Khác biệt giữa bản sửa đổi của “Viện Vật lý Kỹ thuật Moscow”

Từ Wiki Du học Nga
Không có tóm lược sửa đổi
Không có tóm lược sửa đổi
 
(không hiển thị 29 phiên bản ở giữa của cùng người dùng)
Dòng 53: Dòng 53:


MIPT hiện là cơ sở giáo dục dẫn đầu dự án Ưu tiên 2030 (tiếng Nga: '''''Приоритет 2030'''''), nhằm đưa Nga trở lại vị thế dẫn đầu về công nghệ <ref>[https://www.rbc.ru/politics/18/03/2025/67d7efc29a7947e6c5eaaffc: МФТИ и еще десять вузов получат по ₽1 млрд от государства]</ref>. Trước đây, trường cũng là đơn vị dẫn đầu Dự án 5-100 (tiếng Nga: '''''Проекта 5-100'''''), nhằm mục đích nâng cao uy tín của giáo dục đại học Nga trên bình diện toàn cầu, với mục tiêu đưa ít nhất 5 trường đại học của Nga lọt vào top 100 thế giới <ref>[https://mipt.ru/news/fiztekh_snova_v_chisle_liderov_proekta_5_100: Физтех — снова в числе лидеров Проекта 5-100]</ref> <ref>[https://www.rbc.ru/rbcfreenews/59f462799a7947c1d6a63a83: В проекте поддержки ведущих вузов России «5-100» сохранил место 21 вуз]</ref>.
MIPT hiện là cơ sở giáo dục dẫn đầu dự án Ưu tiên 2030 (tiếng Nga: '''''Приоритет 2030'''''), nhằm đưa Nga trở lại vị thế dẫn đầu về công nghệ <ref>[https://www.rbc.ru/politics/18/03/2025/67d7efc29a7947e6c5eaaffc: МФТИ и еще десять вузов получат по ₽1 млрд от государства]</ref>. Trước đây, trường cũng là đơn vị dẫn đầu Dự án 5-100 (tiếng Nga: '''''Проекта 5-100'''''), nhằm mục đích nâng cao uy tín của giáo dục đại học Nga trên bình diện toàn cầu, với mục tiêu đưa ít nhất 5 trường đại học của Nga lọt vào top 100 thế giới <ref>[https://mipt.ru/news/fiztekh_snova_v_chisle_liderov_proekta_5_100: Физтех — снова в числе лидеров Проекта 5-100]</ref> <ref>[https://www.rbc.ru/rbcfreenews/59f462799a7947c1d6a63a83: В проекте поддержки ведущих вузов России «5-100» сохранил место 21 вуз]</ref>.
== Lịch sử ==
=== Danh sách tên gọi chính thức trong lịch sử ===
<div style="overflow: auto;">
{| class="wikitable" style="width:100%;"
! STT !! Giai đoạn !! Tên chính thức !! Tên tiếng Việt !! Thời_gian
|-
| 1 || 12/1(23/1)/1755 – 23/2(8/3)/1917 || Императорский Московский университет || Đại học Hoàng gia Moscow || 162 năm
|-
| 2 || Tháng 2-10/1917 || Московский университет || Đại học Moscow || < 1 năm
|-
| 3 || Cuối năm 1917 || Московский государственный университет || Đại học Quốc gia Moscow || < 1 năm
|-
| 4 || Từ năm 1918 || 1-й Московский университет || Đại học Moscow số 1 || 12 năm
|-
| 5 || Từ tháng 9/1930 || Московский государственный университет || Đại học Quốc gia Moscow || 2 năm
|-
| 6 || Từ 20/10/1932 || Московский государственный университет им. М. Н. Покровского || Đại học Quốc gia Moscow mang tên M. N. Pokrovski || 5 năm
|-
| 7 || Từ 11/11/1937 || Московский государственный университет || Đại học Quốc gia Moscow || 2 năm
|-
| 8 || Từ 7/5/1940 || Московский государственный университет им. М. В. Ломоносова || Đại học Quốc gia Moscow mang tên M. V. Lomonosov || 15 năm
|-
| 9 || Từ 7/5/1955 || Московский ордена Ленина и ордена Трудового Красного Знамени государственный университет им. М. В. Ломоносова || Đại học Quốc gia Moscow mang Huân chương Lenin, Huân chương Cờ đỏ Lao động và mang tên M. V. Lomonosov || 25 năm
|-
| 10 || Từ 22/1/1980 || Московский ордена Ленина, ордена Октябрьской революции и ордена Трудового Красного Знамени государственный университет им. М. В. Ломоносова || Đại học Quốc gia Moscow mang Huân chương Lenin, Huân chương Cách mạng Tháng Mười, Huân chương Cờ đỏ Lao động và mang tên M. V. Lomonosov || 11 năm
|-
| 11 || Từ năm 1991 || Московский государственный университет им. М. В. Ломоносова || Đại học Quốc gia Moscow mang tên M. V. Lomonosov || 17 năm
|-
| 12 || Từ 28/3/2008 || Федеральное государственное образовательное учреждение высшего профессионального образования (ФГОУ ВПО) «Московский государственный университет имени М. В. Ломоносова» || Cơ sở giáo dục đại học chuyên nghiệp quốc gia liên bang "Đại học Quốc gia Moscow mang tên M. V. Lomonosov" || 3 năm
|-
| 13 || Từ 31/12/2010 || Федеральное государственное бюджетное образовательное учреждение высшего профессионального образования (ФГБОУ ВПО) «Московский государственный университет имени М. В. Ломоносова» || Cơ sở giáo dục đại học chuyên nghiệp công lập quốc gia liên bang "Đại học Quốc gia Moscow mang tên M. V. Lomonosov" || 4 năm
|-
| 14 || Từ 22/10/2014 || Федеральное государственное бюджетное образовательное учреждение высшего образования «Московский государственный университет имени М. В. Ломоносова» || Cơ sở giáo dục đại học công lập quốc gia liên bang "Đại học Quốc gia Moscow mang tên M. V. Lomonosov" || Hiện nay
|}
</div>
=== Trong Đế quốc Nga ===
Việc thành lập trường đại học được đề xuất bởi Ivan Ivanovich Shuvalov và Mikhail Vasilyevich Lomonosov. Việc mở trường đại học ban đầu được lên kế hoạch vào năm 1754, nhưng do công tác chuẩn bị, nên việc mở trường chỉ diễn ra vào năm 1755. Sắc lệnh thành lập trường đại học được Nữ hoàng Elizabeth Petrovna ký vào ngày 24 tháng 1 (4 tháng 2 theo lịch cũ) năm 1755 <ref>[http://www.runivers.ru/bookreader/book9822/#page/284/mode/1up: Указ Императрицы Елизаветы Объ учрежденіи Московскаго Университета и двухъ Гимназій.] года.24 января (4 февраля) 1755 года</ref>. Trước đó, vào ngày 12 tháng 1 (23 tháng 1 theo lịch cũ), ngày lễ Thánh Tatiana, Nữ hoàng Elizabeth Petrovna đã phê duyệt dự án thành lập Đại học Moscow, do đó Ngày Tatiana (theo lịch Gregory trong thế kỷ 20/21 - ngày 25 tháng 1) được tính là ngày thành lập trường và cũng là Ngày sinh viên Nga sau này. Những lớp học đầu tiên được tổ chức vào 26 tháng 4 <ref>''(Б.а.). Описание инавгурации при начинании гимназии Московского Императорского Университета 1755 года, апреля 26 дня // Санкт-Петербургские ведомости. — 1755. — № 39. Переиздание с комментариями: Белявский М. Т.''[http://dictionnaire.narod.ru/Lomonosov-i-osnovanie-Moskovskogo-universiteta.djvu: Описания открытия Московского университета 26 апреля 1755 г.] // Вестник Московского университета. — 1955. — № 4—5. — С. 243—247</ref>.


Trường ban đầu nằm ở khu vực hiện nay Bảo tàng lịch sử Nga trên Quảng trường Đỏ. Năm 1782, để mở rộng cơ sở, trường đã mua từ Công chúa Volkonskaya một khuôn viên có các tòa nhà bằng đá và gỗ tại Giáo xứ Nhà thờ Dionysius trên Phố Nikitskaya <ref>''Любавский М. К.'' [http://elib.shpl.ru/ru/nodes/14439-lyubavskiy-m-k-moskovskiy-universitet-v-1812-godu-m-1913#mode/inspect/page/17/zoom/4: Московский университет в 1812 году] — М., 1913. — С. 8. — 68 с.</ref>. Dưới thời Catherine Đệ Nhị, vào năm 1793, trường đã chuyển đến một tòa nhà được xây dựng đặc biệt ở phía đối diện Mokhovaya, được thiết kế bởi Matvey Kazakov. Sau cuộc xâm lược của Napoléon và vụ hỏa hoạn 1812, toàn nhà đã được Domenico Gilardi phục hồi.
== Hệ thống Phystech ==
'''''Pyotr Leonidovich Kapitsa''''', người đoạt giải Nobel vật lý và một trong những người khởi xướng việc thành lập '''Viện Vật lý Kỹ thuật Moscow''', đã xây dựng các nguyên tắc của '''Hệ thống Phystech''' như sau (trong một lá thư gửi Stalin năm 1946) <ref>[https://books.google.com/books?id=DiIgAQAAIAAJ&q=%D0%BF%D0%BE%D0%B4%D0%B3%D0%BE%D1%82%D0%BE%D0%B2%D0%BA%D0%B0+%D1%81%D1%82%D1%83%D0%B4%D0%B5%D0%BD%D1%82%D0%BE%D0%B2+%D0%BF%D0%BE: Мои воспоминания — Сергей Петрович Капица, Е. Л. Капица, Татьяна Балаховская] — Росспэн, 2008. — ISBN 978-5-8243-0976-8</ref>:


Trong thế kỷ 18, trường bao gồm 3 khoa — Khoa Triết, Khoa Y và Khoa Luật. Có một trường dự bị giải thể vào năm 1812. Vào năm 1779, Mikhail Matveevich Kheraskov thành lập trường nội trú cho quý tộc, sau đó đổi thành một trường trung học cho quý tộc vào năm 1830. Nhà xuất bản đại học được Nikolai Ivanovich Novikov thành lập vào những năm 1780, là nơi xuất bản của Moskovskie Vedomosti, tờ báo phổ biến nhất Đế quốc Nga. Các giáo sư tại Đại học Moscow là công chức trong ngành giảng dạy và bản thân cơ sở giáo dục là một phần của bộ máy nhà nước <ref>''Сердюцкая О. В.'' [https://static.freereferats.ru/_avtoreferats/01004144454.pdf: Московский университет второй половины XVIII в. как государственное учреждение. Преподавательская служба] автореферат дис. … канд. ист. наук. — Брянск, 2008</ref>. Số lượng sinh viên tại trường đại học trong giai đoạn này là khoảng 100 sinh viên mỗi năm <ref>Алексеева Е. В. Диффузия европейских инноваций в России (XVIII — начало XX в.). — М.: РОССПЭН, 2007. — С. 315—316.</ref>.
# Việc đào tạo sinh viên chuyên ngành được thực hiện trực tiếp bởi đội ngũ nghiên cứu của các Viện thành viên bằng cách sử dụng các thiết bị kỹ thuật mới của chính các Viện này;
# Đào tạo tại các Viện thành viên bao gồm tương tác cá nhân với từng sinh viên;
# Mỗi sinh viên phải tham gia công tác khoa học bắt đầu từ năm thứ hai hoặc thứ ba;
# Sau khi tốt nghiệp, sinh viên phải thành thạo các phương pháp nghiên cứu lý thuyết và thực nghiệm hiện đại, cũng như có đủ kiến ​​thức chuyên môn để giải quyết các vấn đề kỹ thuật hiện đại.


Sự phát triển của khoa học và giảng dạy đại học vào đầu thế kỷ 20 gặp phải những khó khăn liên quan đến sự hoạt động của phong trào sinh viên sự chính trị hóa đời sống đại học. Trong những năm 1900-1907, Đại học Moscow đã buộc phải thông báo đóng cửa nhiều lần do các cuộc biểu tình tụ tập của sinh viên. Cùng lúc đó, các biện pháp của Bộ Giáo dục Công nhằm hạn chế phong trào sinh viên, nhằm hạn chế quyền tự chủ của trường đại học, đã gây ra phản ứng tiêu cực từ những giáo sư có tư tưởng tự do. Vào năm 1911, để phản đối việc quân đội đóng trại trong khuôn viên của nhà trường và ngược đãi một số giáo sư, 130 nhà khoa học và giáo sư đã đồng loạt từ chức, bao gồm cả những nhân vật lỗi lạc như Pyotr Nikolaevich Lebedev, Nikolay Dmitriyevich Zelinsky Sergey Alexeyevich Chaplygin. Hàng ngàn học sinh cũng bị đuổi học vào năm 1911.
Theo những người sáng lập, '''Hệ thống Phystech''' kết hợp bổ sung cho nhau nền giáo dục cơ bản, các ngành kỹ thuật công trình nghiên cứu của sinh viên tại các Viện hàng đầu của '''''Viện Hàn lâm Khoa học Nga''''' (trước đây là '''''Viện Hàn lâm Khoa học Liên Xô'''''), các Viện công nghiệp và các Viện thiết kế như ''Viện Vật lý Lebedev'', ''Viện Nghiên cứu Nguyên tử Kurchatov'', ''Viện Các vấn đề Vật lý mang tên Kapitsa'', ''Trung tâm Máy tính của Viện Hàn lâm Khoa học Nga'', ''Viện Toán ứng dụng mang tên Keldysh'', ''Viện Vật lý Hóa học mang tên Semenova'', ''Viện Hóa học Hữu cơ sinh học mang tên Shemyakina và Ovchinnikova'' và nhiều đơn vị khác <ref>[https://mipt.ru/about/general/: Общая информация — МФТИ]</ref>. Tại các cơ sở này, các khoa sau đại học đã được thành lập để cung cấp chương trình đào tạo chuyên sâu cho sinh viên. Hơn 80 học giả và thành viên tương ứng của '''''Viện Hàn lâm Khoa học Nga''''' đã giảng dạy tại Phystech, theo đó tỷ lệ số lượng Viện sĩ Viện sĩ danh dự của Viện Hàn lâm Khoa học Nga trên mỗi sinh viên của MIPT là lớn nhất trong số các trường đại học ở Liên bang Nga <ref>[https://mipt.ru/about/general/: Общая информация — МФТИ]</ref>.


=== Trong Liên bang Xô Viết ===
Hệ thống Phystech sau đó được sử dụng để thành lập '''[[Đại học Quốc gia Novosibirsk|Đại học Quốc gia Novosibirsk]]''' vào năm 1958 <ref>[https://web.archive.org/web/20140410131636/http://www.nsu.ru/history/hist_mem.htm: Из воспоминаний об НГУ.] ''«Университетская жизнь»''. Новосибирский государственный университет (1984). — «Создание университетской системы логически связано с опытом Московского Физико-технического института».</ref> và ''Viện Vật lý Kỹ thuật thuộc Viện Bách khoa Kiev'' vào năm 1995 <ref>[https://web.archive.org/web/20130510064617/http://pti.kpi.ua/istoriya: Історія.] Фізико-Технічний Інститут. — «Фізтехівська система освіти в колишньому СРСР впроваджена лауреатом Нобелевської премії академіком Капіцею П. Л. в Московському фізико-технічному iнститутi (МФТI)»</ref>. Hiện nay, các nguyên tắc này được các sinh viên tốt nghiệp của MIPT sử dụng khi thành lập các cơ sở giáo dục mới trong lĩnh vực kinh tế và nhân văn, ví dụ như ''Trung tâm khởi nghiệp doanh nghiệp'' tại '''[[Trường Kinh tế Cao cấp|Trường Kinh tế Cao cấp]]''' <ref>Сост.: Шомполов И. Г. Заметки о Физтехе и физтехах. — 8-е издание, переработанное и дополненное. — М.: МФТИ, 2005. — 88 с. — ISBN 5-7417-0251-1.</ref>.
Những chuyển đổi mang tính cách mạng năm 1917-1921 trong lĩnh vực giáo dục công của Nga, bắt đầu vào những năm đầu của quyền lực Liên Xô, đã ảnh hưởng trực tiếp đến Đại học Moscow và dẫn đến sự thay đổi hoàn toàn về cơ cấu, đội ngũ giảng viên và sinh viên của trường <ref>Императорский Московский университет: 1755-1917 : энциклопедический словарь / Андреев А. Ю., Цыганков Д. А.. — М.: Российская политическая энциклопедия (РОССПЭН), 2010. — 894 с. — 2000 экз. — ISBN 978-5-8243-1429-8</ref>.


Năm 1918, quá trình tái cơ cấu của Đại học Moscow bắt đầu. Các giáo sư và giáo viên có 10 năm kinh nghiệm trong cấp bậc giáo sư hoặc giáo viên tính đến ngày 1 tháng 10 năm 1918 sẽ bị loại khỏi cơ sở giáo dục và chỉ có thể được bầu lại vào khoa mà họ đã rời đi thông qua một cuộc thi toàn Nga. Năm 1922, một số đại diện nổi bật của khoa học đại học đã bị trục xuất khỏi Nga . Kết quả của những quá trình này, đội ngũ giảng viên trở nên trẻ hơn nhiều và tăng lên đáng kể: do đó, tại Khoa Vật lý Toán học, thay vì 28 giáo sư trước đây, giờ đã có 107 giáo sư, bao gồm cả nữ giáo sư đầu tiên của trường là Maria Vasilievna Pavlova <ref>31.5.1918 во всех учебных заведениях России было введено совместное обучение учащихся обоего пола.</ref>.
Năm 2001, '''''Đoàn Chủ tịch Viện Hàn lâm Khoa học Nga''''' đã công nhận '''Hệ thống Phystech''' là ''hệ thống đáp ứng được những thách thức của giáo dục đại học trong điều kiện hiện đại, đảm bảo sự hội nhập thực sự giữa khoa học và giáo dục, xứng đáng nhận được mọi sự hỗ trợ phát triển hơn nữa''.


Tiến trình “Dân chủ hóa” “Vô sản hóa” giáo dục đại học được áp dụng (một sắc lệnh được ban hành về việc tuyển sinh đại học mà không cần thi đối với tất cả những người trẻ tuổi trên 16 tuổi, bất kể trình độ học vấn của họ <ref>Костицын В. А. «Моё утраченное счастье…»: Воспоминания, дневники. М.: Новое литературное обозрение, 2017</ref>) đã dẫn đến sự gia tăng mạnh mẽ về số lượng sinh viên và theo đó, trình độ trung bình của sinh viên giảm xuống. Nếu vào mùa hè năm 1918 8.682 sinh viên theo học tại Đại học Moscow thì đến năm 1922, con số đó đã tăng lên 21.279 <ref>Императорский Московский университет: 1755-1917 : энциклопедический словарь / Андреев А. Ю., Цыганков Д. А.. — М.: Российская политическая энциклопедия (РОССПЭН), 2010. — 894 с. — 2000 экз. — ISBN 978-5-8243-1429-8.</ref>.
== Hệ thống thu hút tuyển chọn học sinh năng khiếu ==
Kể từ khi thành lập, '''Viện Vật lý Kỹ thuật Moscow''' luôn chú trọng đến việc làm việc với các sinh viên tiềm năng. Một hệ thống thu hút học sinh có năng khiếu và tuyển chọn sau đó đã được hình thành, bao gồm các lĩnh vực hoạt động sau:


Trong giai đoạn từ năm 1928 đến năm 1930, hệ thống giáo dục đại học đã được tổ chức lại tích cực có nỗ lực phân tách Đại học Tổng hợp Moscow. Trong thời gian này, toàn bộ cơ cấu của MGU đã bị phá dỡ với mục tiêu giải thể hoàn toàn trường đại học. Năm 1930, Khoa Y được tách khỏi trường chuyển đổi thành một trường đại học độc lập, lấy tên là [[Đại học Y khoa Quốc gia Moscow Đầu tiên mang tên Sechenov|Viện Y khoa Moscow Đầu tiên]].
# '''Trường Vật lý Kỹ thuật từ xa''' dành cho học sinh cuối cấp (có khả năng giáo dục miễn phí cho bất kỳ học sinh Nga nào đáp ứng các yêu cầu giáo dục có liên quan). Đối với những người ở xa, bài tập sẽ được gửi qua đường bưu điện hoặc email.
# '''Trường Vật lý Kỹ thuật buổi tối''', với các lớp Vật lý Toán chuyên ngành tại một số trường học Moscow và khu vực.
# Tiến hành các '''kỳ thi Olympic Vật lý và Toán học''' hàng năm như '''''Phystech''''' (tiếng Nga: ''Физтех'') và '''''Olympic Lập trình Trung học Mở rộng''''' (tiếng Nga: ''Открытой олимпиады школьников по программированию'') <ref>[https://web.archive.org/web/20130512193810/http://xn--80abucjiibhv9a.xn--p1ai/%D0%B4%D0%BE%D0%BA%D1%83%D0%BC%D0%B5%D0%BD%D1%82%D1%8B/2768/%D1%84%D0%B0%D0%B9%D0%BB/1261/12.10.31-%D0%BF%D0%B5%D1%80%D0%B5%D1%87%D0%B5%D0%BD%D1%8C.%D0%9E%D0%A8.pdf: Перечень олимпиад школьников на 2012/2013 учебный год] Министерство образования и науки Российской Федерации (31 октября 2012)</ref>, được đánh giá xếp loại ưu tiên đầu tiên hoặc thứ hai trong các kỳ thi Olympic trung học <ref>[https://web.archive.org/web/20140410131703/http://xn--80abucjiibhv9a.xn--p1ai/%D0%B4%D0%BE%D0%BA%D1%83%D0%BC%D0%B5%D0%BD%D1%82%D1%8B/2198/%D1%84%D0%B0%D0%B9%D0%BB/526/12.05.04-%D1%83%D1%80%D0%BE%D0%B2%D0%BD%D0%B8%20%D0%BE%D0%BB%D0%B8%D0%BC%D0%BF%D0%B8%D0%B0%D0%B4.pdf: Уровни олимпиад школьников, включённых в Перечень олимпиад школьников на 2011/2012 учебный год.] Министерство образования и науки Российской Федерации (4 мая 2012).</ref>. Theo quy định tuyển sinh vào MIPT, những người chiến thắng và người đạt giải thưởng của các kỳ thi Olympic này sẽ nhận được quyền lợi hạng nhất hoặc hạng nhì (được tuyển sinh mà không cần thi hoặc đạt điểm tối đa cho môn học đó trong kỳ thi Đầu vào đại học ЕГЭ) <ref>[http://mipt.ru/education/abitur/pk/rules2013.html: Правила приёма в 2013 году.] Московский физико-технический институт (27 декабря 2012)</ref>.
# Các '''sự kiện không thường kỳ''' (từ họp báo đến bài thuyết trình) giúp chúng ta nhớ lại sự tồn tại của Phystech tóm tắt về lịch sử cũng như thành tựu của ngành.
# Các cuộc thi Olympic và cuộc thi dành cho cả học sinh và sinh viên đại học của các cơ sở giáo dục đại học khác.


Vào tháng 5 năm 1940, trường đại học long trọng kỷ niệm 185 năm thành lập và 175 năm ngày mất của Lomonosov, người mà trường đại học bắt đầu mang tên vào năm đó <ref>Ректоры Московского университета (1755-2017) / А. С. Орлов, В. Т. Трофимов, О. В. Раевская. — М.: Издательство Московского университета, 2017. — 123 с. — 1000 экз. — ISBN 978-5-19-011187-3.</ref>. Nhân kỷ niệm 185 năm thành lập, theo sắc lệnh của Xô viết Tối cao Liên Xô, Đại học Tổng hợp Quốc gia Moscow đã được trao tặng Huân chương Lenin (07.05.1940) <ref>Уставы Московского университета, 2005, с. 403.</ref>.
Viện Vật lý Kỹ thuật Moscow trở thành một trường đại học năng khiếu đặc biệt vì:
* Trường được Chính phủ Liên-Xô quan tâm đặc biệt.
* Giảng viên ở đây phần lớn là các nhà vật lý lừng danh thế giới.
* Học sinh nhập học vào đây đều được tuyển lựa, được các nhà khoa học xuất sắc nhất đích thân khảo thí và dựa theo một tiêu chuẩn duy nhất là trí tuệ.
* Giới hạn số lượng sinh viên nhập học
* Cách thức đào tạo ở đây là kết hợp học và nghiên cứu khoa học với cường độ cao. Ngay khi đang ngồi trên ghế nhà trường, họ đã tham gia nghiên cứu các đề án có tầm cỡ quốc gia.


Khoảng hai nghìn sinh viên đã ra tiền tuyến vào những ngày đầu của Chiến tranh Vệ quốc Vĩ đại. Ba ngàn sinh viên đã được huy động để xây dựng các tuyến phòng thủ <ref>Московский университет в Великой Отечественной войне. — 4-е, переработанное и дополненное. — М.: Издательство Московского университета, 2020. — 632 с. — 1000 экз. — ISBN 978-5-19-011499-7, с. 27.</ref>. Vài ngàn sinh viên đã được huy động vào đầu cuộc chiến để làm việc trong các nhà máy quốc phòng, thu hoạch mùa màng ở các nông trại tập thể và nhà nước, và xây dựng tàu điện ngầm Moscow <ref>Московский университет в Великой Отечественной войне. — 4-е, переработанное и дополненное. — М.: Издательство Московского университета, 2020. — 632 с. — 1000 экз. — ISBN 978-5-19-011499-7, с. 29-30.</ref>. Hàng trăm sinh viên và nhân viên của Đại học Tổng hợp Moscow đã tham gia vào các đội hình dân quân đảm bảo xây dựng các công trình phòng thủ những nơi tiếp cận xa tới Moscow <ref>Московский университет в Великой Отечественной войне. — 4-е, переработанное и дополненное. — М.: Издательство Московского университета, 2020. — 632 с. — 1000 экз. — ISBN 978-5-19-011499-7, с. 30.</ref>. Sư đoàn súng trường số 8 (Krasnopresnenskaya) của Dân quân Nhân dân được biên chế các tình nguyện viên từ Đại học Tổng hợp Moscow <ref>''Ильченко Е. В.'' [http://letopis.msu.ru/content/es-8-diviziya: 8-я Краснопресненская дивизия народного ополчения.] Летопись Московского университета</ref>.
Sau 5-6 năm, sinh viên đã trở thành cán bộ nghiên cứu khoa học - kỹ thuật thực thụ ''(Trong các trường đại học bình thường khác, sinh viên phải cần đến 10, 15 hoặc 20 năm mới trở thành cán bộ nghiên cứu thực sự: Họ học xong đại học ở độ tuổi 22 – 23. Sau 5-7 năm tập sự và đến tuổi 30 làm chủ được các môn khoa học lớn)''. Sinh viên MIPT ở độ tuổi 20 đã là một nhà khoa học - kỹ thuật trưởng thành, có thể tự giải quyết các vấn đề khoa học - kỹ thuật nghiêm túc.


Vào cuối năm 1941, một cuộc di tản một phần của Đại học Tổng hợp Moscow (các quỹ, giáo sư, nhân viên và sinh viên) đã được thực hiện đến Ashgabat <ref>Московский университет в Великой Отечественной войне. — 4-е, переработанное и дополненное. — М.: Издательство Московского университета, 2020. — 632 с. — 1000 экз. — ISBN 978-5-19-011499-7, с. 36.</ref>. Trong những năm đầu của chiến tranh, trường đại học được chia thành hai phần. Phần lớn trường đại học đã được sơ tán. Một phần nhỏ hơn vẫn ở lại Moscow, tiếp tục việc học của họ và đảm bảo an ninh và bảo vệ cho các tòa nhà và quỹ của trường đại học <ref>Московский университет в Великой Отечественной войне. — 4-е, переработанное и дополненное. — М.: Издательство Московского университета, 2020. — 632 с. — 1000 экз. — ISBN 978-5-19-011499-7, с. 37.</ref>. Các lớp học tại Đại học Moscow được tiếp tục vào tháng 2 năm 1942 <ref>Московский университет в Великой Отечественной войне. — 4-е, переработанное и дополненное. — М.: Издательство Московского университета, 2020. — 632 с. — 1000 экз. — ISBN 978-5-19-011499-7, с. 38.</ref>. Vào tháng 7-tháng 8 năm 1942, Đại học Tổng hợp Moscow chuyển từ Ashgabat đến Sverdlovsk <ref>Московский университет в Великой Отечественной войне. — 4-е, переработанное и дополненное. — М.: Издательство Московского университета, 2020. — 632 с. — 1000 экз. — ISBN 978-5-19-011499-7, с. 45.</ref>. Vào tháng 5 năm 1943, trường đại học đã được sơ tán từ Sverdlovsk đến Moscow. Tổng quản lý việc di chuyển trường đại học từ Ashgabat đến Sverdlovsk và cuộc sơ tán từ Sverdlovsk đến Moscow được thực hiện bởi Rozaliya Samoylovna Zemlyachka <ref>Московский университет в Великой Отечественной войне. — 4-е, переработанное и дополненное. — М.: Издательство Московского университета, 2020. — 632 с. — 1000 экз. — ISBN 978-5-19-011499-7, с. 45, 51.</ref>.
Khi mới thành lập, điều đáng lưu ý là phần đông sinh viên MIPT được trúng tuyển vào trường đều xuất thân từ các vùng sâu vùng xa. Đó là những em rất thông minh, nhưng vì điều kiện thiếu thốn các em chưa được học đến nơi đến chốn. Nhưng dưới con mắt của các nhà khoa học sư phạm thiên tài, khả năng trí tuệ của các em đã được phát hiện chính xác. Khi mới vào trường, các thầy phải dạy các em những kiến thức rất sơ đẳng. Nhưng chỉ sau 5-7 buổi lên lớp, các em đã tiếp thu được những kiến thức mà chỉ có thể dạy cho các nghiên cứu sinh và sinh viên lớp trên ở [[Đại học Quốc gia Moscow|Đại học Quốc gia Moscow]]. Ở Liên Xô cũ, mọi người thường nói vui rằng công nghệ giáo dục ở Viện Vật lý Kỹ thuật Moscow bao gồm ba công đoạn: Vườn trẻ - Cánh cửa đại học - Luận án tiến sĩ.


Vào tháng 9 năm 1943, sinh viên năm nhất, chủ yếu là nữ, đã đến giảng đường của trường đại học. Trong số 1.325 sinh viên mới trúng tuyển, chỉ có hơn một trăm sinh viên nam thanh niên. Chất lượng đội ngũ giảng viên đã được cải thiện. Đến cuối năm 1943, Đại học Tổng hợp Moscow có gần một nghìn giáo sư giảng viên, bao gồm 85 viện sĩ và viện thông tấn của Viện Hàn lâm Khoa học, 44 người đoạt Giải thưởng Nhà nước và 18 nhà khoa học danh dự <ref>Московский университет в Великой Отечественной войне. — 4-е, переработанное и дополненное. — М.: Издательство Московского университета, 2020. — 632 с. — 1000 экз. — ISBN 978-5-19-011499-7, с. 52.</ref>.
== Lịch sử ==
 
=== Ý tưởng về việc thành lập trường ===
Năm 1944, hoạt động khoa học tại trường đại học trở nên sôi động hơn. Tổng cộng có 138 luận án được chuẩn bị trong năm nay <ref>Московский университет в Великой Отечественной войне. — 4-е, переработанное и дополненное. — М.: Издательство Московского университета, 2020. — 632 с. — 1000 экз. — ISBN 978-5-19-011499-7, с. 58.</ref>. Đến mùa thu năm 1944, tòa nhà khán phòng đã được khôi phục hoàn toàn <ref>Московский университет в Великой Отечественной войне. — 4-е, переработанное и дополненное. — М.: Издательство Московского университета, 2020. — 632 с. — 1000 экз. — ISBN 978-5-19-011499-7, с. 60.</ref>. Để cộng đồng khoa học làm quen với những thành tựu của các nhà khoa học của trường đại học, các buổi đọc Lomonosov đã được tổ chức vào tháng 4 năm 1944, sau này trở thành một truyền thống quan trọng tại Đại học Tổng hợp Moscow <ref>Московский университет в Великой Отечественной войне. — 4-е, переработанное и дополненное. — М.: Издательство Московского университета, 2020. — 632 с. — 1000 экз. — ISBN 978-5-19-011499-7, с. 61.</ref>. Thư viện trường đại học đã nhận được khoản tài trợ lớn để bổ sung thêm nguồn tài liệu. Bắt đầu xuất bản thường xuyên các ghi chú và bài báo khoa học. Hai giải thưởng Lomonosov hàng năm được thành lập cho các tác phẩm khoa học xuất sắc nhất (1944) <ref>Московский университет в Великой Отечественной войне. — 4-е, переработанное и дополненное. — М.: Издательство Московского университета, 2020. — 632 с. — 1000 экз. — ISBN 978-5-19-011499-7, с. 64.</ref>. Trong năm học 1944/45, 22 khoa mới đã được thành lập tại Đại học Tổng hợp Moscow <ref>Московский университет в Великой Отечественной войне. — 4-е, переработанное и дополненное. — М.: Издательство Московского университета, 2020. — 632 с. — 1000 экз. — ISBN 978-5-19-011499-7, с. 65.</ref>.  
Những người sáng lập Viện Vật lý Kỹ thuật Moscow bao gồm những nhà khoa học đoạt giải Nobel '''''Pyotr Leonidovich Kapitsa''''', '''''Nikolai Nikolaevich Semenov''''' '''''Lev Davidovich Landau''''', cùng với '''''Sergei Alekseevich Khristianovich''''', tất cả đều là các Viện sĩ của '''Viện Hàn lâm Khoa học Liên Xô'''. Mục tiêu là triển khai một hệ thống mới để đào tạo cán bộ khoa học. Theo kế hoạch của các nhà khoa học, cơ sở giáo dục này được cho là đào tạo kỹ sư cho các Viện thiết kế, kỹ sư nghiên cứu cho các Trung tâm công nghiệp, các Phòng thí nghiệm công nghiệp và các Viện nghiên cứu, cũng như các khoa chuyên ngành tương lai của các trường đại học <ref>Щука А. А. Физтех и физтехи. — 3изд., пер. и доп. — М.: Физтех-полиграф, 2010. — 382 с. — ISBN 978-5-91333-009-3, с. 15—17.</ref>. Thậm chí người ta còn chuẩn bị một nghị quyết thành lập Viện Vật lý Kỹ thuật (tiếng Nga: '''''Физико-технического института'''''), nhưng Thế chiến II đã nổ ra.


Trong giai đoạn 1944-1947, hầu hết các cựu sinh viên tiền tuyến đều trở về Đại học Tổng hợp Moscow và tốt nghiệp <ref>Московский университет в Великой Отечественной войне. — 4-е, переработанное и дополненное. — М.: Издательство Московского университета, 2020. — 632 с. — 1000 экз. — ISBN 978-5-19-011499-7, с. 66.</ref>. Trong năm cuối cùng của cuộc chiến, 4.805 sinh viên toàn thời gian và 358 sinh viên sau đại học đã học tại trường đại học, và 1.400 sinh viên và 50 sinh viên sau đại học đã học qua thư từ <ref>Московский университет в Великой Отечественной войне. — 4-е, переработанное и дополненное. — М.: Издательство Московского университета, 2020. — 632 с. — 1000 экз. — ISBN 978-5-19-011499-7, с. 67.</ref>. Năm 1945, tất cả các khoa của Đại học Tổng hợp Moscow đều được chuyển sang hình thức học kéo dài năm năm. Trong bốn năm chiến tranh, Đại học Moscow đã đào tạo hơn ba nghìn chuyên gia. Gần một phần ba trong số đó được gửi đến các doanh nghiệp công nghiệp quốc phòng chăm sóc sức khỏe <ref>Московский университет в Великой Отечественной войне. — 4-е, переработанное и дополненное. — М.: Издательство Московского университета, 2020. — 632 с. — 1000 экз. — ISBN 978-5-19-011499-7, с. 70.</ref>.
Sau khi Chiến tranh Vệ quốc vĩ đại kết thúc, ý tưởng thành lập một cơ sở giáo dục mới ngày càng được nhiều nhà khoa học ủng hộ. Những suy nghĩ của họ đã được '''Pyotr Leonidovich Kapitsa''' tóm tắt trong một lá thư gửi '''''Joseph Vissarionovich Stalin''''' ngày 1 tháng 2 năm 1946, chỉ ra rằng ''"một số viện trưởng của các viện khoa học hàng đầu tại Moscow coi việc tự đào tạo nhân sự là điều cần thiết để các viện của họ tiếp tục phát triển tăng trưởng"''. Ngoài ra, lá thư còn đề cập lần đầu tiên đến các nguyên tắc của '''Hệ thống Phystech'''.


Sau chiến tranh, nhiều khoa mới đã được mở, trong đó có cả Viện Vật lý hạt nhân, Khoa Vật lý và Công nghệ (được chuyển đổi thành [[Viện Vật lý Kỹ thuật Moscow|Viện Vật lý Kỹ thuật Moscow]] vào năm 1951), Khoa Quan hệ Quốc tế (vào năm 1944 được chuyển đổi thành Viện Quan hệ Quốc tế, nay là [[MGIMO|MGIMO]], trường đại học thuộc Bộ Ngoại giao Nga).
=== Khoa Vật lý Kỹ thuật thuộc MGU ===
Ngay từ đầu, Kapitsa đã ủng hộ việc thành lập viện như một tổ chức độc lập, do hội đồng quản trị của các viện cơ sở quản lý, không tin rằng hệ thống mới có thể tồn tại trong khuôn khổ của một cơ sở giáo dục thông thường. Ngày 10 tháng 3 năm 1946, Hội đồng Dân ủy Liên Xô, do Stalin ký, đã thông qua nghị quyết '''''"Về việc tổ chức Trường Vật lý và Công nghệ Cao cấp Liên Xô"''''' (tiếng Nga: ''«Об организации Высшей физико-технической школы СССР»'') với kế hoạch bắt đầu các lớp học vào ngày 1 tháng 9 năm 1946 <ref>[http://vivovoco.astronet.ru/VV/JOURNAL/VRAN/ENGINE.HTM: VIVOS VOCO: Н. В. Карлов, Н. Н. Кудрявцев, «К истории элитного инженерного образования»]</ref>. Hội đồng nhà trường được thành lập, bao gồm các viện sĩ Alikhanov, Vavilov, Vinogradov, Kapitsa, Kurchatov, Semenov và Khristianovich.


Vào ngày 6 tháng 5 năm 1955, Đại học Tổng hợp Moscow đã được trao tặng Huân chương Lao động Cờ đỏ “nhân kỷ niệm 200 năm thành lập trường và ghi nhận vai trò của trường trong việc phát triển khoa học, văn hóa và đào tạo nguồn nhân lực có trình độ”. Ngày 22 tháng 1 năm 1980, Đại học Tổng hợp Moscow được trao tặng Huân chương Cách mạng Tháng Mười.
Những thay đổi nghiêm trọng trong kế hoạch đã diễn ra vào mùa hè năm 1946. Vào tháng 8, theo lệnh của Hội đồng Bộ trưởng do Stalin ký, Kapitsa đã bị cách chức giám đốc Viện Các vấn đề Vật lý, điều này dẫn tới việc thành lập ВФТШ như một trường đại học độc lập đã bị hủy bỏ. Thay vào đó, Viện được thành lập như một Khoa thuộc [[Đại học Quốc gia Moscow|Đại học Quốc gia Moscow]].


=== Trong Liên bang Nga ===
Theo Sắc lệnh của Hội đồng Bộ trưởng Liên Xô ngày 25 tháng 11 năm 1946, '''Khoa Vật lý-Kỹ thuật''' thuộc '''''Đại học Tổng hợp Moscow''''' (tiếng Nga: '''''физико-технический факультет МГУ - ФТФ МГУ''''') được thành lập. Sergei Alekseevich Khristianovich trở thành Phó Hiệu trưởng Đại học Quốc gia Moscow về các vấn đề đặc biệt, và Dmitry Yuryevich Panov trở thành Trưởng khoa đầu tiên của Khoa Vật lý-Kỹ thuật.
Năm 1993, một điều lệ mới của Đại học Moscow đã được thông qua <ref>Уставы Московского университета 1755―2005 / авт.-составитель Гена Евгений Иванович. — М.: Империум Пресс, 2005. — 480 с. — 1000 экз. — ISBN 5-98179-031-8, с. 424―442.</ref>. Năm 1998, một phiên bản mới của điều lệ của Đại học Moscow đã được thông qua <ref>Уставы Московского университета 1755―2005 / авт.-составитель Гена Евгений Иванович. — М.: Империум Пресс, 2005. — 480 с. — 1000 экз. — ISBN 5-98179-031-8, с. 442―462.</ref>.  


Trong giai đoạn 1992-2017, hơn ba mươi khoa viện mới đã được thành lập tại Đại học Tổng hợp Moscow. Các chi nhánh được mở tại '''[[Thành phố Sevastopol|Sevastopol]]''' (1999), '''Astana''' (2001), '''Tashkent''' (2006), '''Baku''' (2008), '''Dushanbe''' (2009), '''Yerevan''' và '''Koper''' (2015). Khuôn viên trường đại học đã được mở rộng gấp đôi. Siêu máy tính Lomonosov, siêu máy tính mạnh nhất cả nước đã được vận hành. Số lượng sinh viên tại Đại học Quốc gia Moscow đã tăng lên 60 nghìn người. Quy chế đặc biệt của Đại học Moscow được ghi nhận trong luật: MGU hoạt động theo các tiêu chuẩn giáo dục được thiết lập độc lập và cấp bằng giáo dục đại học riêng; đã được cấp quyền độc lập trao bằng cấp học thuật cho tiến sĩ và tiến sĩ khoa học <ref>Ректоры Московского университета (1755-2017) / А. С. Орлов, В. Т. Трофимов, О. В. Раевская. — М.: Издательство Московского университета, 2017. — 123 с. — 1000 экз. — ISBN 978-5-19-011187-3, с. 107.</ref>.
Khoa được tổ chức trong một tòa nhà giáo dục ba tầng chưa hoàn thiện, bị sập cháy <ref>[https://web.archive.org/web/20110908173944/http://museum.phystech.edu:80/books/book-museum/chapter5.html: Московский Физтех. КНИГА–МУЗЕЙ. Глава V. Реализация]</ref> của MATI (nay thuộc [[Viện Hàng không Moscow|Viện Hàng không Moscow]]) tại nhà ga '''Dolgoprudnaya''' (nay là Tòa nhà Phòng thí nghiệm 5 tầng) <ref>''Щука А. А.'' Физтех и физтехи. — 3-е изд., пер. и доп. — М.: Физтех-полиграф, 2010. — 382 с. — ISBN 978-5-91333-009-3, с. 22.</ref>. Khoa cũng được cấp Ký túc xá MATI (nay là Tòa nhà Hội trường). Như Shchuka viết, Kapitsa có lẽ đã nhìn thấy ở nơi xa xôi của Dolgoprudny so với Moscow khả năng tạo ra thứ gì đó giống như một thị trấn đại học Cambridge <ref>''Щука А. А.'' Физтех и физтехи. — 3-е изд., пер. и доп. — М.: Физтех-полиграф, 2010. — 382 с. — ISBN 978-5-91333-009-3, с. 22.</ref>.


Theo Nghị định số 332 của Chính phủ Liên bang Nga ngày 28 tháng 3 năm 2019, Trung tâm Khoa học và Công nghệ Đổi mới của Đại học Tổng hợp Moscow "Vorobyovy Gory" đã được thành lập. Tại "Thung lũng MGU" (khu vực dành riêng cho nhu cầu của MGU vào những năm 1950 tại khu vực Ramenki), người ta đã lên kế hoạch xây dựng chín cụm nghiên cứu cơ bản ứng dụng và để tiếp nhận các công ty tham gia vào các hoạt động khoa học, công nghệ và triển khai. Vào cuối tháng 1 năm 2021, việc xây dựng cụm đầu tiên, Lomonosov, đã bắt đầu và vào giữa tháng 7 năm 2021, hai cụm nữa, Giáo dục và Liên ngành, cũng đã bắt đầu. Ngày 25 tháng 1 năm 2023, lễ khánh thành cụm Lomonosov đã diễn ra và tháng 7 năm 2023, cụm Giáo dục đã khánh thành <ref>[https://stroi.mos.ru/nauchnaia-dolina-dlia-mgu: Научная долина МГУ]</ref> <ref>[https://lenta.ru/articles/2021/07/22/mgu/: Университет по атомным технологиям. О строительстве новых кластеров МГУ]</ref> <ref>[https://fomag.ru/news-streem/dokhody-kompaniy-doliny-mgu-v-2024-g-prognoziruyutsya-na-urovne-30-mlrd-rub-sadovnichiy/: Доходы компаний долины МГУ в 2024 г. прогнозируются на уровне 30 млрд руб. - Садовничий]</ref>.
Trong 5 năm tiếp theo, khoa phải đối mặt với sự từ chối của hệ thống mới mà Kapitsa mong đợi. Khoa mới này trở thành đối thủ cạnh tranh với các khoa vật lý và các trường đại học khác tại [[Thành phố Moscow|Moscow]] về số lượng ứng viên và sinh viên xuất sắc nhất.
 
Ngày 28 tháng 12 năm 2024, đội ngũ cán bộ của Đại học Tổng hợp Quốc gia Moscow mang tên Lomonosov đã được trao tặng Huân chương Lao động Vẻ vang vì những đóng góp to lớn trong đào tạo các chuyên gia có trình độ cao và phát triển khoa học và giáo dục trong nước <ref>[https://www.ng.ru/education/2024-04-16/100_162209042024.html: Крупнейшие вузы России: анализируем востребованность российских университетов / Образование / Независимая газета]</ref>.
 
== Uy tín và Xếp hạng ==
{| class="wikitable" style="text-align:center;"
! style="text-align: left;" | Xếp hạng thế giới !! 2015 !! 2020 !! 2025
|-
| style="text-align: left;" | '''''ShanghaiRanking’s ARWU''''' || 86 || 93 ||
|-
| style="text-align: left;" | '''''QS World University Rankings''''' || 114 || 84 ||
|-
| style="text-align: left;" | '''''«Три миссии университета»''''' || – || 21 ||
|-
! style="text-align: left;" | Xếp hạng khu vực !! 2015 !! 2020 !! 2025
|-
| style="text-align: left;" | '''''QS University Rankings: BRICS''''' || 3 || 6 ||
|-
| style="text-align: left;" | '''''QS Emerging Europe & Central Asia''''' || – || 1 ||
|-
! style="text-align: left;" | Xếp hạng trong nước !! 2015 !! 2020 !! 2025
|-
| style="text-align: left;" | '''''Interfax (Интерфакс)''''' || 1 || 1 ||  
|-
| style="text-align: left;" | '''''RAEX''''' || – || 1 ||
|}
Năm 2018, Đại học Quốc gia Moscow xếp thứ 199 trong Times Higher Education World University Rankings và thứ 33 trong bảng xếp hạng danh tiếng <ref>[https://www.timeshighereducation.com/world-university-rankings/2018/reputation-ranking#!/page/0/length/25/locations/RU/sort_by/rank/sort_order/asc/cols/stats: World Reputation Rankings] ''Times Higher Education (THE)'' 30 мая 2018.</ref> <ref>[https://www.timeshighereducation.com/world-university-rankings/2019/world-ranking#!/page/0/length/25/locations/RU/sort_by/rank/sort_order/asc/cols/stats: World University Rankings] ''Times Higher Education (THE)'' 26 сентября 2018.</ref>


Năm 2019, Đại học Quốc gia Moscow đã lọt vào TOP-50 QS World University Rankings by Subject ở năm chuyên ngành cùng một lúc: Ngôn ngữ học (vị trí thứ 21), Vật lý và Thiên văn học (vị trí thứ 26), Ngôn ngữ đương đại (vị trí thứ 33), Toán học (vị trí thứ 34) và Khoa học máy tính (vị trí thứ 48) <ref>[https://www.topuniversities.com/university-rankings-articles/university-subject-rankings/out-now-qs-world-university-rankings-subject-2019:  Out Now: QS World University Rankings by Subject 2019] Top Universities (26 февраля 2019)</ref>.
Dưới áp lực, vào mùa hè năm 1951, Khoa Vật lý-Kỹ thuật thuộc Đại học Quốc gia Moscow bị giải thể. Theo lệnh của Hội đồng Bộ trưởng ngày 17 tháng 9 năm 1951, '''Viện Vật lý-Kỹ thuật Moscow''' được thành lập để thay thế. Fyodor Ivanovich Dubovitsky được bổ nhiệm làm Quyền Hiệu trưởng MIPT.


Năm 2022, Đại học Tổng hợp Moscow đứng thứ 5 trong bảng xếp hạng các trường đại học tốt nhất của Nga về nhu cầu của sinh viên theo HeadHunter <ref>''Билык, Кирилл.'' [https://rb.ru/news/top-russian-university/: HeadHunter составил рейтинг лучших российских вузов 2022 года]</ref>.
=== Viện Vật lý Kỹ thuật Moscow ===
Năm 1954, tòa nhà ký túc xá đầu tiên, '''''общежития «А»''''' (nay là ''«двойка»'') được xây dựng. Xuất hiện tuyến tàu điện đầu tiên đi qua MIPT.


== Hoạt động giáo dục ==
Năm 1967, MIPT được trao tặng '''Huân chương Lao động Cờ đỏ''', trao tặng cho những thành tích lao động xuất sắc <ref>[https://zanauku.mipt.ru/2021/11/25/fiztehu-75-let-hronika-rozhdeniya-i-zhizni/: За науку : Физтеху 75 лет: хроника рождения и жизни]</ref>.  
Theo '''Luật Liên bang Số 259-ФЗ ngày 10/11/2009''', Đại học Quốc gia Moscow mang tên Lomonosov được trao quyền thực hiện các chương trình giáo dục đại học được xây dựng trên cơ sở các tiêu chuẩn giáo dục do trường tự thiết lập. Ngoài ra, theo luật này, Đại học Quốc gia Moscow được quyền cấp cho những người đã hoàn thành chương trình đào tạo tại các chương trình giáo dục do trường đại học thực hiện các văn bằng giáo dục có ký hiệu chính thức của Liên bang Nga, được chứng nhận bằng con dấu của Đại học Quốc gia Moscow, mẫu văn bằng này do chính trường chấp thuận. Các văn bản giáo dục do Đại học Quốc gia Moscow cấp theo luật định cung cấp cho người sở hữu các văn bản này những quyền tương tự như những quyền được cung cấp cho người sở hữu các văn bản giáo dục do các trường đại học công lập của Liên bang Nga cấp <ref>[http://www.kremlin.ru/acts/bank/30100: Федеральный закон от 10.11.2009 г. № 259-ФЗ.] Сайт Президента России (10 ноября 2009)</ref>.


Từ năm 2011, Đại học Quốc gia Moscow đã triển khai chương trình đào tạo tích hợp kéo dài 6 năm. Các hình thức đào tạo chính tại Đại học Quốc gia Moscow là [[:Thể loại:Chương trình Chuyên gia|chuyên gia]], [[:Thể loại:Chương trình Thạc sĩ|thạc sĩ]] và [[:Thể loại:Chương trình Cử nhân|cử nhân]]. Chương trình của MGU khác với các chương trình của các cơ sở giáo dục đại học khác của Nga, từ năm 2011 đã chuyển sang đào tạo theo các nguyên tắc của Công ước Bologna, trong đó bao gồm việc chia thành các chương trình cấp bằng cử nhân và thạc sĩ. Các trường đại học Nga đào tạo bằng cử nhân trong bốn năm và bằng thạc sĩ trong hai năm. Các chuyên gia đã đánh giá những quyết định này của Đại học Quốc gia Moscow một cách mơ hồ <ref>[https://www.bbc.co.uk/russian/russia/2010/09/100929_moscow_university_six_years.shtml: В МГУ будут обучать студентов в течение шести лет]</ref>.
Năm 1995, MIPT được công nhận '''[[:Thể loại:Đại học Nga|trường đại học công lập]]'''. Năm 1999, Phystech là một trong những trường đại học đầu tiên của Nga chuyển sang ''hệ thống Bologna'' <ref>[https://mipt.ru/about/istoriya-fiztekha.php: История Физтеха]</ref>. Từ năm 2009, MIPT đã trở thành '''[[Đại học Nghiên cứu Quốc gia|Đại học Nghiên cứu Quốc gia]]'''.


Là một phần của chương trình phát triển mới của Đại học Quốc gia Moscow (2020-2030), người ta có kế hoạch thành lập 7 trường khoa học và giáo dục để tập hợp các nhóm nhà khoa học từ các khoa khác nhau <ref>[https://tass.ru/obschestvo/9650189: В МГУ появятся семь научных школ.] ТАСС (7 октября 2020)</ref>:
Năm 2003, Nội các Ukraine đã trao tặng Viện Vật lý Kỹ thuật Moscow: Chứng nhận Danh dự và Huy chương vì những đóng góp đáng kể của MIPT cho sự phát triển của giáo dục <ref>''Постановление Кабинета Министров Украины от 23 октября 2003 года № 1660-2003-п'' [https://zakon.rada.gov.ua/rada/show/1660-2003-%D0%BF#Text: «О награждении Почётной грамотой Кабинета Министров Украины»]</ref>.


* Không gian;
Năm 2014, Phystech trở thành trường đại học đầu tiên của Nga ra mắt khóa học trên '''''nền tảng Coursera'''''. Năm 2017, MIPT đã triển khai chương trình thạc sĩ trực tuyến đầu tiên tại Nga và được đưa vào Danh sách các trường đại học và tổ chức khoa học có thể độc lập cấp bằng ứng viên tiến sĩ thay cho Ủy ban chứng nhận cao hơn (19 trường đại học và 4 tổ chức khoa học) <ref>Постановление Правительства от 23 августа 2017 года № 1792-р</ref>. Vào cuối năm 2017, MIPT đã trở thành trung tâm của Sáng kiến ​​Công nghệ Quốc gia trong lĩnh vực Trí tuệ nhân tạo <ref>[https://mipt.ru/news/mfti_stal_tsentrom_nti_po_napravleniyu_iskusstvennyy_intellekt: МФТИ стал центром НТИ по направлению «Искусственный интеллект»]</ref>.
* Bảo tồn di sản văn hóa và lịch sử thế giới;
* Hệ thống thần kinh, hệ thống nhận thức, trí tuệ nhân tạo;
* Phương pháp toán học phân tích các hệ thống phức tạp;
* Công nghệ phân tử của hệ thống sống sinh học tổng hợp;
* Công nghệ quang tử lượng tử. Y học kỹ thuật số;
* Tương lai của hành tinh: Giám sát môi trường toàn cầu.


Các trường khoa học bắt đầu đào tạo cán bộ và tiến hành nghiên cứu khoa học từ năm 2021.
Năm 2019, MIPT đã mở văn phòng đại diện tại '''Trịnh Châu''' ''(Trung Quốc)'' <ref>[https://mipt.ru/news/mfti_otkryl_pervoe_predstavitelstvo_v_kitae: МФТИ открыл первое представительство в Китае]</ref>.


=== Các khóa học liên khoa ===
== Uy tín Xếp hạng ==
 
{| class="wikitable" style="width:100%; text-align:center;"
Khóa đào tạo liên khoa của Đại học Quốc gia Moscow ('''''Межфакультетский учебный курс МГУ - МФК МГУ''''') — khóa học kéo dài một học kỳ do các giáo viên của Đại học Moscow là chuyên gia trong lĩnh vực của họ giảng dạy. Mục đích của các khóa học là mô tả mối quan hệ giữa các lĩnh vực kiến ​​thức khác nhau: khoa học, nghệ thuật, chính trị, văn hóa, quá trình xã hội và công cộng. Các nhà khoa học hàng đầu trong và ngoài nước không phải là cán bộ của trường đại học được mời đến giảng bài. Việc thành thạo МФК là một phần không thể thiếu trong quá trình đào tạo sinh viên MGU việc hoàn thành nó là bắt buộc <ref>Для студентов очной формы обучения третьих и четвёртых курсов, обучающихся по программам специалитета, третьего курса бакалавриата и первого курса магистратуры.</ref>. Thông tin về các МФК mà sinh viên đã hoàn thành được đưa vào phần bổ sung bằng tốt nghiệp <ref>[http://mfk.msu.ru/: Межфакультетские учебные курсы Московского государственного университета имени М. В. Ломоносова]</ref>.
! style="text-align: left;" | Xếp hạng thế giới !! 2015 !! 2020 !! 2025
 
== Cấu trúc ==
 
=== Khoa ===
Dưới đây là danh sách các khoa của Đại học Quốc gia Moscow hiện đang hoạt động, và lịch sử hình thành của các khoa đó
 
{| class="wikitable" style="width:100%; text-align:left;"
! Giai đoạn !! Tên khoa (tiếng Nga) !! Tên khoa (dịch tiếng Việt) !! Năm thành lập
|-
|-
| rowspan="3" | 1755-1929 || Философский факультет || Khoa Triết học || 1755
| style="text-align: left;" | '''''Academic Ranking of World Universities (ARWU) <ref>[https://www.shanghairanking.com/rankings/arwu/2025: Academic Ranking of World Universities]</ref>''''' || 501–600 || 401–500 || 501–600
|-
|-
| Юридический факультет || Khoa Luật || 1755
| style="text-align: left;" | '''''Quacquarelli Symonds (QS) <ref>[https://www.topuniversities.com/universities/moscow-institute-physics-technology-mipt-moscow-phystech: Moscow Institute of Physics and Technology (MIPT / Moscow Phystech)]</ref>''''' || 411–420 || 281 ||  
|-
|-
| Медицинский факультет || Khoa Y || 1755
| style="text-align: left;" | '''''Times Higher Education (THE) <ref>[https://www.timeshighereducation.com/world-university-rankings/moscow-institute-physics-and-technology: Moscow Institute of Physics and Technology.] Times Higher Education (THE)</ref>''''' || 501–600 || 201–250 || 251–300
|-
|-
| rowspan="9" | 1929–1941 || Химический факультет || Khoa Hóa học || 1929
| style="text-align: left;" | '''''THE World Reputation Rankings''''' || 126–150 || 91–100 ||  
|-
|-
| Биологический факультет || Khoa Sinh học || 1930
| style="text-align: left;" | '''''«Три миссии университета» (MosIUR) <ref>[https://mosiur.org/ranking/: Рейтинг Три Миссии Университетов]</ref>''''' || 73 || 46 || 54
|-
|-
|  Механико-математический факультет || Khoa Cơ học và Toán học || 1933
! style="text-align: left;" | Xếp hạng trong nước !! 2015 !! 2020 !! 2025
|-
|  Физический факультет || Khoa Vật lý || 1933
|-
|-
| Исторический факультет || Khoa Lịch sử || 1934
| style="text-align: left;" | '''''Giám sát chất lượng tuyển sinh toàn quốc <ref>[https://ege.hse.ru/stata: МОНИТОРИНГ КАЧЕСТВА ПРИЕМА В ВУЗЫ]</ref>''''' || 2 || 1 || 1
|-
|-
| Геологический факультет || Khoa Địa chất || 1938
| style="text-align: left;" | '''''RAEX <ref>[https://raex-rr.com/education/russian_universities/top-100_universities/2025/: Раздел: 100 лучших вузов России]</ref>''''' || 2 || 2 || 3
|-
|-
| Географический факультет || Khoa Địa lý || 1938
| style="text-align: left;" | '''''Интерфакс <ref>[https://academia.interfax.ru/ru/university/4/?page=ratings&ratingnational: Национальный рейтинг Интерфакс]</ref>''''' || 3 || 3 || 3
|-
|-
| Филологический факультет || Khoa Ngữ văn || 1941
| style="text-align: left;" | '''''Forbes Россия <ref>''Университеты для будущей элиты:'' [https://www.forbes.ru/obshchestvo/403369-universitety-dlya-budushchey-elity-100-luchshih-rossiyskih-vuzov-po-versii-forbes: 100 лучших российских вузов по версии Forbes] — 2020</ref>''''' || || 3 ||
|-
|-
| Экономический факультет || Khoa Kinh tế || 1941
| style="text-align: left;" | '''''Superjob (các trường kỹ thuật) <ref>[https://web.archive.org/web/20190930072510/https://students.superjob.ru/novosti/169/: 20 лучших вузов России по уровню зарплат выпускников, работающих в IT]</ref> <ref>[https://web.archive.org/web/20200722170036/https://students.superjob.ru/reiting-vuzov/it/: Рейтинг технических вузов России 2020]</ref>''''' || 1 || 1 ||
|-
|-
| rowspan="5" | 1952–1973 || Факультет журналистики || Khoa Báo chí || 1952
| style="text-align: left;" | '''''Xếp hạng khởi nghiệp <ref>[https://expert.ru/promishlennost/generatory-novoy-ekonomiki/: Генераторы новой экономики]</ref>''''' || || 1 ||
|-
|-
| Институт стран Азии и Африки (ИСАА) || Viện các nước châu Á và châu Phi (ISAA) || 1956
! style="text-align: left;" | Xếp hạng theo ngành học !! 2015 !! 2020 !! 2025
|-
|-
| Факультет психологии || Khoa Tâm lý học || 1966
| style="text-align: left;" | '''''THE Physical Sciences''''' || 63–64 || 45 || 47
|-
|-
| Факультет вычислительной математики и кибернетики (ВМК) || Khoa Toán tin và Điều khiển học (VMK) || 1970
| style="text-align: left;" | '''''THE Life Sciences''''' || || 251–300 || 251–300
|-
|-
| Факультет почвоведения || Khoa Thổ nhưỡng học || 1973
| style="text-align: left;" | '''''THE Computer Science''''' || || 95 || 91
|-
|-
| rowspan="6" | 1988–1995 || Факультет иностранных языков и регионоведения (ФИЯР) || Khoa Ngoại ngữ và Nghiên cứu Khu vực || 1988
| style="text-align: left;" | '''''THE Engineering and Technology''''' || || 301–400 || 401–500
|-
|-
| Социологический факультет || Khoa Xã hội học || 1989
| style="text-align: left;" | '''''THE Clinical and Health''''' || || 301–400 ||
|-
|-
| Факультет наук о материалах (ФНМ) || Khoa Khoa học Vật liệu || 1991
| style="text-align: left;" | '''''QS Physics & Astronomy''''' || 151–200 || 42 ||  
|-
|-
| Факультет фундаментальной медицины (ФФМ) || Khoa Y học Cơ bản || 1992
| style="text-align: left;" | '''''QS Natural Sciences''''' || 135 || 67 ||  
|-
|-
| Факультет государственного управления (ФГУ) || Khoa Quản lý Nhà nước || 1993
| style="text-align: left;" | '''''QS Mathematics''''' || 301–400 || 151–200 ||  
|-
|-
| Факультет военного обучения || Khoa Đào tạo Quân sự || 1995
| style="text-align: left;" | '''''QS Engineering & Technology''''' || 322 || 185 ||  
|-
|-
| rowspan="9" | Sau 1997 || Факультет педагогического образования (ФПО) || Khoa Sư phạm || 1997
| style="text-align: left;" | '''''QS Electrical & Electronic Engineering''''' || 251–300 || 201–250 ||  
|-
|-
| Факультет искусств || Khoa Nghệ thuật || 2001
| style="text-align: left;" | '''''QS Materials Science''''' || || 251–300 ||
|-
|-
| Факультет биоинженерии и биоинформатики (ФББ) || Khoa Công nghệ Sinh học và Tin sinh học || 2002
| style="text-align: left;" | '''''QS Mechanical, Aeronautical & Manufacturing''''' || 201–250 || 201–250 ||  
|-
|-
| Факультет мировой политики (ФМП) || Khoa Chính trị Thế giới || 2003
| style="text-align: left;" | '''''QS Computer Science''''' || 351–400 || 201–250 || 151–200
|-
|-
| Факультет глобальных процессов (ФГП) || Khoa Các quá trình toàn cầu || 2005
| style="text-align: left;" | '''''QS Chemistry''''' || 401–450 || 351–400 ||  
|-
|-
| Факультет политологии || Khoa Khoa học Chính trị || 2008
| style="text-align: left;" | '''''QS Biological Sciences''''' || || 401–450 ||
|-
|-
| Факультет фундаментальной физико-химической инженерии (ФФФХИ) || Khoa Kỹ thuật Vật lý-Hóa học Cơ bản || 2011
| style="text-align: left;" | '''''ARWU Physics''''' || 101–150 || 151–200 ||  
|-
|-
| Биотехнологический факультет || Khoa Công nghệ Sinh học || 2013
| style="text-align: left;" | '''''ARWU Mathematics''''' || || 401–500 ||
|-
|-
| Факультет космических исследований МГУ (ФКИ) || Khoa Nghiên cứu Vũ trụ MGU || 2017
| style="text-align: left;" | '''''ARWU Materials Science & Engineering''''' || || 401–500 ||
|}
|}


=== Trường đại học ===
== Cấu trúc ==
Các trường đại học thành viên có chức năng quyền hạn ngang với các khoa của Đại học Quốc gia Moscow mang tên Lomonosov.
[[Tập tin:Đại học Vật lý Kỹ thuật Moscow MIPT.jpg|nhỏ|500x500px]]
Cho đến năm 2016, '''Viện Vật lý Kỹ thuật Moscow''' 11 khoa, sau đó đã được tái tổ chức và hợp nhất thành các trường chuyên ngành, gọi là '''Trường Phystech''' (tiếng Nga: '''''Физтех-школы''''', tiếng Anh: ''Phystech Schools'').
* Trường Phystech Kỹ thuật vô tuyến và Công nghệ máy tính (Физтех-школа радиотехники и компьютерных технологий – ФРКТ)
* Trường Phystech Vật lý và Nghiên cứu mang tên Landau (Физтех-школа физики и исследований им. Ландау – ЛФИ)
* Trường Phystech Công nghệ Hàng không Vũ trụ (Физтех-школа аэрокосмических технологий – ФАКТ)
* Trường Phystech Điện tử, Quang tử và Vật lý phân tử (Физтех-школа электроники, фотоники и молекулярной физики – ФЭФМ)
* Trường Phystech Toán ứng dụng và Khoa học máy tính (Физтех-школа прикладной математики и информатики – ФПМИ)
* Trường Phystech Vật lý Y Sinh (Физтех-школа биологической и медицинской физики – ФБМФ)
* Trường Phystech Kinh doanh Công nghệ cao (Физтех-школа бизнеса высоких технологий – ФБВТ, còn gọi là Trường Kinh doanh)
* Trường Phystech Công nghệ Mô phỏng tự nhiên, Plasma và Hạt nhân mang tên Kurchatov (Физтех-школа природоподобных, плазменных и ядерных технологий им. И.В. Курчатова – КНТ)


* '''Trường đại học Kinh doanh''', '''''ВШБ МГУ'''''. Đào tạo sinh viên bậc cử nhân, thạc sĩ, MBA MBA điều hành trong lĩnh vực Quản lý. Thành lập năm 2001.
=== Trường Phystech về Kỹ thuật vô tuyến và Công nghệ máy tính ===
Được tổ chức trên cơ sở Khoa Kỹ thuật Vô tuyến và Điều khiển (ФРТК).
==== Khoa Kỹ thuật vô tuyến và Điều khiển học ====
'''Khoa Kỹ thuật vô tuyến và Điều khiển học ФРТК''' đào tạo các chuyên gia trong lĩnh vực xử lý và truyền dẫn thông tin, từ nền tảng vật lý - điện tử, quang học vô tuyến - đến các vấn đề viễn thông trong mạng máy tính toàn cầu. Khoa bao gồm các bộ môn:


* '''Trường đại học Kinh tế Moscow''', '''''МШЭ МГУ'''''. Đào tạo cử nhân ngành Kinh tế, thạc sĩ các chuyên ngành “Lý thuyết kinh tế các vấn đề của nước Nga hiện đại” “Chiến lược kinh tế tài chính”. Thành lập năm 2004.
<div style="column-count: 2; -moz-column-count: 2; -webkit-column-count: 2;">
* Bộ môn Hệ thống Điều khiển Tích hợp
* Bộ môn Công nghệ Vi xử lý trong Hệ thống Điều khiển thông minh
* Bộ môn Hệ thống và Mạng Thông tin liên lạc
* Bộ môn Tin học và Kỹ thuật máy tính
* Bộ môn Bảo mật thông tin
* Bộ môn Các Vấn đề về Truyền thông tin và Phân tích dữ liệu
* Bộ môn Radar, Điều khiển và Tin học
* Bộ môn Công nghệ vô tuyến và Thông tin vô tuyến
* Bộ môn Vật lý vô tuyến và Kỹ thuật điều khiển
* Bộ môn Hệ thống thông tin Vô tuyến điện tử
* Bộ môn Hệ thống thông tin và Công nghệ thông minh
* Bộ môn Hệ thống thông tin
* Bộ môn Máy tính điện tử
* Bộ môn Hệ thống Vật lý vô tuyến Thông tin thông minh
* Bộ môn Tin học lý thuyết và ứng dụng
* Bộ môn Công nghệ đa phương tiện và Viễn thông đa phương tiện
* Bộ môn Tin học vật lý Tin học kỹ thuật
* Bộ môn Mô hình hóa Công nghệ phát triển mỏ dầu
</div>


* '''Trường đại học Quản trị Nhà nước''', '''''ВШГА МГУ'''''. Đào tạo cán bộ chuyên môn cho lĩnh vực hành chính nhà nước. Thành lập năm 2005.
=== Trường Phystech Vật lý và Nghiên cứu mang tên Landau ===
Ban đầu trường được gọi là Trường Phystech Vật lý cơ bản và ứng dụng, nhưng sau đó được đổi thành tên hiện tại <ref>[https://mipt.ru/education/departments/: Физтех-школы.] Рубрика «Образование». МФТИ</ref>. Trường được tổ chức trên cơ sở Khoa Vật lý đại cương và ứng dụng ФОПФ và Khoa Vật lý và Các vấn đề năng lượng ФПФЭ.


* '''Trường đại học Biên dịch''', '''''ВШП МГУ'''''. Đào tạo chuyên gia biên dịch chuyên nghiệp, thành thạo công nghệ biên dịch hiện đại.
==== Khoa Vật lý Đại cương và Ứng dụng ====
Khoa đào tạo các chuyên gia trong lĩnh vực vật lý lý thuyết. Danh sách các bộ môn trong khoa:
<div style="column-count: 2; -moz-column-count: 2; -webkit-column-count: 2;">
* Bộ môn Vật lý Thiên văn Lý thuyết và Lý thuyết Trường Lượng tử 
* Bộ môn Vật lý và Công nghệ Nhiệt độ Thấp 
* Bộ môn Vật lý Chất rắn 
* Bộ môn Các Vấn đề của Vật lý Lý thuyết 
* Bộ môn Mô hình hóa Các Quá trình và Công nghệ Hạt nhân 
* Bộ môn Các Vấn đề của Vật lý Lượng tử 
* Bộ môn Vật lý Năng lượng Cao 
* Bộ môn Các Vấn đề Cơ bản và Ứng dụng của Vật lý Vi mô 
* Bộ môn Vật lý và Công nghệ Cấu trúc Nano 
* Bộ môn Vật lý Phóng xạ Lượng tử 
* Bộ môn Các Vấn đề của Vật lý và Vật lý Thiên văn 
* Bộ môn Lý sinh 
* Bộ môn Tương tác Cơ bản và Vật lý Hạt 
* Bộ môn Các Vấn đề Cơ bản của Vật lý Công nghệ Lượng tử 
* Bộ môn Lý thuyết Trường Lượng tử, Lý thuyết Dây và Vật lý Toán học 
* Bộ môn Phương pháp Toán học Vật lý Hiện đại
* Bộ môn Vật lý Vật chất Ngưng tụ Tính toán 
</div>


* '''Trường đại học Kiểm toán Nhà nước''', '''''ВШГА МГУ'''''. Đào tạo chuyên gia trong lĩnh vực tài chính công, kiểm soát tài chính ở cấp liên bang, khu vực và địa phương, cũng như kiểm toán nội bộ và tổ chức kiểm toán.
==== Khoa Vật lý và Các vấn đề năng lượng ====
Khoa đào tạo các chuyên gia trong lĩnh vực vật lý thực nghiệm. Danh sách các bộ môn trong khoa:
<div style="column-count: 2; -moz-column-count: 2; -webkit-column-count: 2;">
* Bộ môn Nghiên cứu Sáng tạo Nhiệt hạch Troitskiy 
* Bộ môn Nghiên cứu Vũ trụ 
* Bộ môn Quang phổ 
* Bộ môn Vật lý Cao áp mang tên L. F. Vereshagin 
* Bộ môn Vật lý Đại cương mang tên A. M. Prokhorov 
</div>


* '''Trường đại học Truyền hình''', '''''ВШТ МГУ'''''. Đào tạo chuyên gia trong lĩnh vực truyền hình báo chí: phóng viên, người dẫn chương trình, nhà sản xuất, đạo diễn, biên kịch, biên tập viên, phóng viên ảnh, nhà phê bình truyền hình. Thành lập năm 2006.
=== Trường Phystech Công nghệ Hàng không Vũ trụ ===
Trường Phystech Công nghệ Hàng không Vũ trụ được tổ chức trên cơ sở Khoa Vật lý Khí quyển và Nghiên cứu Vũ trụ (ФАКИ) và Khoa Khí động lực học và Công nghệ Bay (ФАЛТ).


* '''Trường đại học Khoa học Xã hội Đương đại''', '''''ВШССН МГУ'''''. Đào tạo chuyên gia trong các lĩnh vực xã hội học, kinh tế tri thức, quản lý và kiểm soát xã hội, triết học xã hội văn hóa học. Thành lập năm 2006.
==== Khoa Vật lý Khí quyển và Nghiên cứu Vũ trụ ====
Khoa đào tạo các chuyên gia trong lĩnh vực du hành vũ trụ, khoa học trái đất và tài nguyên thiên nhiên, cơ học, quản lý, mô hình toán học và công nghệ thông tin. Danh sách các bộ môn trong khoa:
<div style="column-count: 2; -moz-column-count: 2; -webkit-column-count: 2;">
* Bộ môn Cơ khí Vật lý và Điều khiển Chuyển động 
* Bộ môn Công nghệ Cao trong Đảm bảo An toàn Tính mạng 
* Bộ môn Tàu Vũ trụ: Sức bền và Khí động lực học 
* Bộ môn Cơ học và Các Quá trình Điều khiển 
* Bộ môn Cơ học Ứng dụng 
* Bộ môn Vật lý Lý thuyết và Thực nghiệm của Hệ thống Địa lý 
* Bộ môn Các Quá trình Nhiệt 
* Bộ môn Cơ Nhiệt Đại dương 
* Bộ môn Công nghệ Tiên tiến cho Hệ thống An ninh 
* Bộ môn Hệ thống Thông tin Không gian 
* Bộ môn Thiết bị Đo Không gian 
* Bộ môn Hệ thống, Thiết bị và Phương pháp Vật lý Địa vũ trụ 
* Bộ môn Tin học và Toán học Tính toán 
* Bộ môn Kỹ thuật Dầu khí và Địa vật lý Các Lĩnh vực Hydrocarbon 
* Bộ môn Khoa học Vật liệu và Luyện kim Vật lý 
* Bộ môn Hệ thống và Công nghệ Hậu cần 
* Bộ môn Hệ thống và Công nghệ Hậu cần (phối hợp với RANEPA) 
</div>


* '''Trường đại học Quản trị Đổi mới'''. Đào tạo kỹ sư thiết kế, chuyên gia công nghệ, tổ chức sản xuất, quản dự án khoa học-công nghệ cao. Thành lập năm 2006.
==== Khoa Khí động lực học và Công nghệ Bay ====
Khoa được thành lập năm 1965 trên cơ sở Viện Khí động lực học Trung ương Viện Nghiên cứu bay. Cơ sở giảng dạy của khoa tọa lạc tại thành phố [[Zhukovsky|Zhukovsky]], [[:Thể loại:Tỉnh Moscow|tỉnh Moscow]]. Danh sách các bộ môn trong khoa:
<div style="column-count: 2; -moz-column-count: 2; -webkit-column-count: 2;">
* Bộ môn Cơ động học Khí Lý thuyết và Ứng dụng 
* Bộ môn Vật lý Hàng không 
* Bộ môn Độ bền Thiết bị Bay 
* Bộ môn Vật lý Khí và Thí nghiệm Hàng không 
* Bộ môn Động lực học, Đốt và Truyền nhiệt Khí 
* Bộ môn Các Nguyên Cơ bản về Khí 
* Bộ môn Các Thiết bị Bay Đặc biệt và Các Hệ thống Đo lường – Thông tin Hàng không 
</div>


* '''Trường đại học Kinh doanh Đổi mới'''. Đào tạo chuyên gia trong lĩnh vực công nghệ thăm dò, khai thác chế biến tài nguyên hydrocacbon, quản tài nguyên thiên nhiên. Thành lập năm 2006.
=== Trường Phystech Điện tử, Quang tử Vật lý phân tử ===
Trường Phystech Điện tử, Quang tử và Vật lý phân tử được tổ chức trên cơ sở Khoa Vật lý Phân tử và Hóa học Phân tử ФМХФ và Khoa Vật lý Điện tử và Vật Lượng tử ФФКЭ.


* '''Trường đại học Chính sách Văn hóa và Quản lý trong lĩnh vực Nhân văn''', '''''ВШКПиУГС МГУ'''''. Đào tạo chuyên gia quản lý, sản xuất lãnh đạo trong lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật thể thao. Thành lập năm 2011.
==== Khoa Vật lý Phân tử và Hóa học Phân tử ====
Khoa cung cấp đào tạo trong lĩnh vực vật lý cổ điển (vật lý plasma, cơ học liên tục, vật lý lý thuyết, vật lý hóa học, vật vật liệu bão hòa năng lượng), vật lý ứng dụng (khoa học vật liệu, vật liệu cacbon mới (kim cương, graphene, lượng tử, vật liệu vi điện tử nano); phương pháp vật lý để nghiên cứu vật liệu, môi trường, đối tượng sinh học; phát triển và cải tiến các thiết bị phương pháp mới để phát hiện các chất khác nhau ở nồng độ cực thấp, bao gồm cả các dấu hiệu sinh học.


=== Trung tâm ===
Một trong những lĩnh vực hoạt động quan trọng nhất của khoa là mô hình hóa phân tử trong các ứng dụng khác nhau: các vấn đề về luyện kim, vật lý vật liệu, plasma, các quá trình trong lò phản ứng hạt nhân, các quá trình sinh học. Các hướng trong hóa dầu lọc dầu đang phát triển.  
* '''Khoa dự bị MGU''' được thành lập vào năm 1969 nhằm nâng cao trình độ giáo dục chung cho những thanh niên cần được bảo trợ và hỗ trợ của nhà nước trước khi học đại học.
* '''Trung tâm khoa học và giáo dục chuyên môn MGU''', '''''СУНЦ МГУ''''' được thành lập năm 1988 trên cơ sở trường nội trú Kolmogorov  <ref>Учреждение носило название «Специализированная школа-интернат № 18 физико-математического профиля при Московском государственном университете им. М. В. Ломоносова» или ФМШ-18 (1963—1988).</ref> <ref>[http://pms.ru/postanovlenie_soveta_ministrov/1083.html: Постановление Совета Министров СССР № 1241 от 21.10.1988]</ref>, đào tạo lớp 10 và lớp 11.
* '''Trường chuyên nội trú''' '''''УГ МГУ''''' là trường nội trú, một đơn vị trực thuộc Đại học Quốc gia Moscow, được thành lập vào ngày 1 tháng 9 năm 2016. Chương trình đào tạo tại trường được chia thành 5 hướng chuyên: toán học, kỹ thuật, khoa học tự nhiên, nhân văn và kinh tế xã hội.
* '''Trường Sau đại học Pháp''', '''''Французский университетский колледж''''' là một cơ sở giáo dục đại học nhà nước được thành lập năm 1991 tại Đại học Quốc gia Moscow <ref>[https://www.vesti.ru/video/2073259: Французский колледж при МГУ: наука и культура вопреки политике]</ref>. Khóa học kéo dài hai năm tại trường cao đẳng cung cấp cơ hội để lấy bằng kép, được công nhận tại Pháp, tương đương với việc hoàn thành một năm bằng thạc sĩ <ref>[https://yandexwebcache.net/yandbtm?lang=ru&fmode=inject&tm=1608023207&tld=ru&la=1605890048&text=%D0%A4%D1%80%D0%B0%D0%BD%D1%86%D1%83%D0%B7%D1%81%D0%BA%D0%B8%D0%B9%20%D1%83%D0%BD%D0%B8%D0%B2%D0%B5%D1%80%D1%81%D0%B8%D1%82%D0%B5%D1%82%D1%81%D0%BA%D0%B8%D0%B9%20%D0%BA%D0%BE%D0%BB%D0%BB%D0%B5%D0%B4%D0%B6%20%D0%BF%D1%80%D0%B0%D0%B7%D0%B4%D0%BD%D1%83%D0%B5%D1%82%20%D1%8E%D0%B1%D0%B8%D0%BB%D0%B5%D0%B9&url=https%3A%2F%2Ftvkultura.ru%2Farticle%2Fshow%2Farticle_id%2F8896%2F&l10n=ru&mime=html&sign=77136ec43e858d7d043e1a39f6cc36b3&keyno=0: Французский университетский колледж отметил юбилей]</ref> trong một trong các ngành nhân văn sau: luật, lịch sử, xã hội học, văn học triết học <ref>[http://www.moscuf.org/ru/o-kolledzhe: Французский университетский колледж МГУ]</ref>. Năm 2016, Đại học Pháp tại Moscow đã kỷ niệm 25 năm thành lập <ref>[https://www.vesti.ru/article/1640690: Французский университетский колледж отметил 25-й юбилей]</ref>.


=== Viện nghiên cứu ===
Hướng hóa học tại khoa được thể hiện bằng việc tạo ra các hệ thống siêu phân tử mới, quang hóa học, hóa dầu, hóa học vật liệu.
* Viện Nghiên cứu Khoa học Vật lý Hạt nhân mang tên Skobeltsyn
* Viện Cơ học
* Viện Thiên văn Nhà nước mang tên Shternberg
* Viện Nghiên cứu Khoa học Sinh học Lý-Hóa mang tên Belozersky
* Trung tâm Máy tính Nghiên cứu Khoa học
* Viện Các vấn đề lý thuyết của thế giới vi mô mang tên Bogolyubov
* Viện Nghiên cứu Toán học các Hệ thống phức tạp
* Viện Nghiên cứu và Bảo tàng Nhân học mang tên Anuchin
* Viện Sinh thái học Thổ nhưỡng
* Viện Văn hóa Thế giới
* Viện Khoa học và Văn hóa Nga-Đức
* Viện Các vấn đề về An ninh Thông tin
* Viện Vật lý Lý thuyết và Toán học
* Viện Bồi dưỡng và Tái đào tạo Giảng viên Khoa học Xã hội và Nhân văn


=== Chi nhánh ===
Một số bộ môn cơ bản tiếp tục tiến hành nghiên cứu thành công và tích cực đào tạo nhân sự có trình độ cao để đảm bảo khả năng quốc phòng của đất nước.
Đại học Quốc gia Moscow mang tên Lomonosov có nhiều chi nhánh tại các nước SNG. Ngoài ra, kể từ năm 2015, một trường đại học liên kết Университет МГУ-ППИ đã hoạt động tại Thâm Quyến, Trung Quốc, được thành lập trên cơ sở MGU của Nga PPI của Trung Quốc (đây không phải là một chi nhánh chính thức).


Năm 2024, cơ sở duy nhất của trường đại học này tại Slovenia, đặt tại thành phố Koper, được mở vào năm 2017, đã bị đóng cửa. Như hiệu trưởng trường đại học Sadovnichy đã tuyên bố, chi nhánh đã bị đóng cửa theo chỉ đạo ​​của chính phủ Slovenia <ref>[https://www.kommersant.ru/doc/7230238: В Словении закрыли единственный европейский филиал МГУ]</ref> <ref>[https://www.vedomosti.ru/society/news/2024/10/12/1068284-rektor-mgu-soobschil: Ректор МГУ сообщил о закрытии филиала вуза в Словении]</ref>.
Danh sách các bộ môn thuộc khoa:
<div style="column-count: 2; -moz-column-count: 2; -webkit-column-count: 2;">
* Bộ môn Vật lý và Hóa học của Các Cấu trúc Nano 
* Bộ môn Vật lý của Các Quá trình Nhiệt độ Cao 
* Bộ môn Vật lý Hệ thống Siêu phân tử và Sóng Nanophotonics 
* Bộ môn Vật lý và Hóa học Plasma 
* Bộ môn Vật lý Hóa học 
* Bộ môn Cơ học Hóa lý 
</div>


* Chi nhánh tại '''[[Thành phố Sevastopol|Sevastopol]]''', được thành lập năm 1999 .
==== Khoa Vật lý Điện tử ====
* Chi nhánh tại '''Astana''' ( Kazakhstan ), được thành lập năm 2000 .
Nhiệm vụ của khoa là giải quyết thách thức của thời đại, bao gồm sự gia tăng mạnh mẽ vai trò của điện tử trong thế giới hiện đại. Mặc dù có nhiều lĩnh vực riêng biệt ( điện tử lượng tử , vi điện tử , điện tử trạng thái rắn và vi sóng chân không ), nhưng cơ sở hoạt động của chúng vẫn như vậy và khoa tập trung chính vào nghiên cứu này trong sứ mệnh giáo dục của mình.
* Chi nhánh tại '''Tashkent''' ( Uzbekistan ), được thành lập năm 2006 .
* Chi nhánh tại '''Baku''' ( Azerbaijan ), được thành lập năm 2008 .
* Chi nhánh tại '''Dushanbe''' ( Tajikistan ), được thành lập năm 2009 .
* Chi nhánh tại '''Yerevan''' ( Armenia ), được thành lập vào năm 2015 .
* Chi nhánh tại '''[[Thành phố Sarov|Sarov]]''', thành lập năm 2021 .
* Chi nhánh tại '''[[Thành phố Grozny|Grozny]]''', được thành lập vào năm 2023.


=== Trường khoa học giáo dục liên ngành ===
Do tập trung vào vật lý vật chất ngưng tụ , hầu như tất cả các thiết bị điện tử hiện đại đều phát triển tự nhiên theo " lượng tử " theo thời gian, bao gồm công nghệ nano (người đoạt giải Nobel Konstantin Novoselov , người cùng với đồng nghiệp của mình là những người đầu tiên nghiên cứu graphene , là sinh viên tốt nghiệp khoa này), cấu trúc hình thái thần kinh , máy tính lượng tử , điện tử chức năng nanometrology . Gần đây, khoa đã tham gia một hướng đi mới trong việc tạo ra cơ sở phần tử của thiết bị điện tử in  – thiết bị điện tử có lợi nhuận cao dựa trên việc cung cấp các hạt nano chức năng bằng công nghệ phụ gia.
Năm 2020, 7 '''trường khoa học và giáo dục thường trực''', '''''НОШ МГУ''''' đã được thành lập tại Đại học Tổng hợp Lomonosov Moscow như một phần của chương trình phát triển đại học <ref>[https://tass.ru/obschestvo/9650189: В МГУ появятся семь научных школ]</ref> <ref>[https://rg.ru/2020/10/07/reg-cfo/v-mgu-poiaviatsia-7-novyh-nauchno-obrazovatelnyh-shkol.html: В МГУ появятся 7 новых научно-образовательных школ]</ref>.


Nguyên tắc chính của việc thành lập các trường này là tổ chức công tác khoa học ở cấp độ liên ngành, tại giao điểm của các ngành khoa học khác nhau. Các trường có hai nhiệm vụ chính: nghiên cứu khoa học từ cơ bản đến hiện đại đào tạo cán bộ.
Danh sách các bộ môn thuộc khoa:
<div style="column-count: 2; -moz-column-count: 2; -webkit-column-count: 2;">
* Bộ môn Quang tử 
* Bộ môn Điện tử nano và Máy tính lượng tử 
* Bộ môn Điện tử Vật lý 
* Bộ môn Điện tử Lượng tử 
* Bộ môn Vi điện tử và Nano 
* Bộ môn Điện tử Chân không 
* Bộ môn Điện tử Thể rắn, Vật lý Phóng xạ và Công nghệ Thông tin Ứng dụng 
* Bộ môn Đo lường nanno Vật liệu nano 
</div>


Các hoạt động khoa học giáo dục của các trường khoa học và giáo dục của trường đại học dựa trên hai đòn bẩy chính: tính bản tính liên ngành.
=== Trường Phystech Toán ứng dụng Khoa học máy tính ===
Trường Phystech Toán ứng dụng Khoa học máy tính được tổ chức trên cơ sở Khoa Điều khiển Toán ứng dụng ФУПМ và Khoa Đổi mới và Công nghệ cao ФИВТ


* '''Trường ''Nghiên cứu cơ bản và ứng dụng về không gian''''' đào tạo chuyên gia và thực hiện nghiên cứu về: vật chất tối, lý thuyết hấp dẫn, an toàn không gian gần Trái Đất, khám phá khai phá không gian (như Mặt Trăng).
==== Khoa Điều khiển Toán ứng dụng ====
* '''Trường ''Bảo tồn di sản văn hóa – lịch sử thế giới''''' bảo tồn các giá trị nhân văn trong bối cảnh vai trò ngày càng tăng của trí tuệ nhân tạo.
Khoa cung cấp đào tạo trong ba lĩnh vực chính: Toán-Lý, Công nghệ máy tính (cụ thể là Khoa học máy tính lý thuyết và ứng dụng, Lập trình hệ thống, Hệ thống thông minh, Mô hình dự đoán tối ưu hóa) và Kinh tế học. Danh sách các bộ môn thuộc khoa:
* '''Trường ''Hệ thống thần kinh, hệ thống nhận thức trí tuệ nhân tạo''''' tập trung vào các nghiên cứu nền tảng về hoạt động của bộ não, hệ thống nhận thức phát triển trí tuệ nhân tạo. Đồng thời thu hút nhân tài trẻ đào tạo chuyên gia cao cấp trong lĩnh vực AI.
<div style="column-count: 2; -moz-column-count: 2; -webkit-column-count: 2;">
* '''Trường ''Công nghệ phân tử của hệ sinh học sinh học tổng hợp''''' thực hiện nghiên cứu về công nghệ phân tử ứng dụng vào thực tiễn.
* Bộ môn Các Quá trình Phi tuyến tính 
* '''Trường ''Các phương pháp toán học trong phân tích hệ thống phức tạp''''' nghiên cứu các hệ thống phức tạp trong xã hội – tự nhiên thời kỳ chuyển đổi số phát triển hệ thống ngữ nghĩa cho các ngành khoa học cơ bản.
* Bộ môn Toán học Ứng dụng 
* '''Trường ''Công nghệ lượng tử, quang học và y học số''''' nghiên cứu liên ngành về cảm biến lượng tử, truyền thông lượng tử, y học số, vật lý y học bức xạ và quang học sinh học.
* Bộ môn Mô hình Toán học 
* '''Trường ''Tương lai của Trái Đất biến đổi môi trường toàn cầu''''' hướng đến các vấn đề toàn cầu: biến đổi khí hậu, suy giảm đa dạng sinh học, ô nhiễm, khan hiếm nước, cạn kiệt tài nguyên.
* Bộ môn Công nghệ Tính toán và Mô hình hóa trong Địa vật lý và Sinh học 
* Bộ môn Các Bài toán Ứng dụng của Vật lý Lý thuyết và Toán học 
* Bộ môn Lập trình Hệ thống
* Bộ môn Khoa Tin học 
* Bộ môn Điều khiển học Lý thuyết và Các Phương pháp Điều khiển Tối ưu 
* Bộ môn Hệ thống Điều khiển Thông tin 
* Bộ môn Hệ thống Phần mềm Mô hình Tính toán Ứng dụng 
* Bộ môn Tin học Lý thuyết Ứng dụng – Công ty Acronis 
* Bộ môn Công nghệ Thông tin Toán học   
* Bộ môn Mô hình Dự đoán Tối ưu hóa 
* Bộ môn Hệ thống Thông minh 
* Bộ môn Phân tích và Dự báo Kinh tế Quốc dân  
* Bộ môn Nghiên cứu Hệ thống
* Bộ môn Mô hình Toán học của Các Quá trình Hệ thống Phức tạp 
* Bộ môn Cơ sở Toán học trong Điều khiển 
* Bộ môn Phân tích Hệ thống Giải pháp  
</div>


== Khuôn viên ==
==== Khoa Đổi mới và Công nghệ cao ====
[[Tập tin:Đại học Quốc gia Moscow mang tên Lomonosov.jpg|nhỏ|500x500px]]
Khoa Đổi mới và Công nghệ cao có sự khác biệt đáng kể so với các khoa khác của MIPT ở chỗ, từ năm thứ ba trở đi, trọng tâm giảng dạy không phải Vật lý mà Toán rời rạc và Khoa học máy tính. Danh sách các bộ môn thuộc khoa:
=== Tòa nhà chính ===
<div style="column-count: 2; -moz-column-count: 2; -webkit-column-count: 2;">
Tòa nhà chính của Đại học Quốc gia Moscow, '''''Главное здание МГУ - ГЗ МГУ''''', trong các tài liệu chính thức đôi khi được gọi '''''Главным корпусом МГУ''''', tòa nhà trung tâm của khu phức hợp trường đại học thuộc trên Đồi Chim sẻ ('''''Воробьёвых горах'''''). Tòa nhà chọc trời cao nhất trong Bảy tòa nhà được xây dựng theo phong cách Stalin ('''''Сталинских высоток'''''). Chiều cao: 183,2 mét (nếu tỉnh cả đỉnh tháp là 235 mét <ref>Янковский Р. М. Высотка номер один: история и архитектура Главного здания МГУ. — М.: Бомбора, 2021. — 184 с. — 1500 экз. — ISBN 978-5-04-116390-7, с. 109.</ref>), số tầng ở tòa nhà trung tâm: 32 tầng <ref>[http://www.sovarch.ru/57/: Сталинские высотные здания]</ref> <ref>''Николай Кружков'' [http://www.mmforce.net/msu/heart/articles/1518/: Из истории московских небоскребов. Все московские высотки были заложены в один день.] Главному зданию МГУ – 50 лет</ref>. Chiều cao của chân đế so với mực nước biển là 194m <ref>[http://www.geogr.msu.ru/science/aero/acenter/atlas/34-35.htm: Главное здание Московского университета.] Географический факультет МГУ имени М. В. Ломоносова</ref>.
* Bộ môn Phân tích Dữ liệu 
Được xây dựng vào năm 1949-1953 theo thiết kế của các kiến ​​trúc sư Boris Iofan, Lev Rudnev, Sergei Chernyshev, Pavel Abrasimov, Alexander Khryakov kỹ sư Vsevolod Nasonov. Xưởng của Vera Mukhina phụ trách trang trí điêu khắc cho mặt tiền. Cho đến những năm 1990, tòa nhà này là tòa nhà cao nhất châu Âu <ref>[http://countrymoscow.ru/stalinskie-visotki/stalinskie-visotki-glavnoe-zdanie-moskovskogo-gosudarstvennogo-universiteta.html: Сталинские высотки — Главное здание Московского государственного университета]</ref> <ref>''Филипп Алексенко, Анна Ким.'' [https://www.rbc.ru/photoreport/07/09/2017/59b030489a79477b73cf51c9: Как строились сталинские высотки]</ref>.
* Bộ môn Hệ thống Thông tin Doanh nghiệp 
* Bộ môn Toán Rời rạc 
* Bộ môn Nhận dạng Hình ảnh và Xử lý Văn bản 
* Bộ môn Công nghệ Nhận thức 
* Bộ môn Phân tích và Thiết kế
* Bộ môn Ngôn ngữ Máy tính 
* Bộ môn Công nghệ Thông tin Ngân hàng 
* Bộ môn Tin học Lý thuyết Ứng dụng 
</div>


Phần trung tâm (khu «А») 36 tầng. Văn phòng hiệu trưởng và các dịch vụ tổ chức chung của trường đại học, hội đồng thanh niên, các khoa học và toán học , địa lý và địa chất, bảo tàng khoa học trái đất, các phòng thí nghiệm giảng đường chung của trường đại học, thư viện các cơ sở phục vụ ăn uống đều tọa lạc tại đây.
=== Trường Phystech Vật lý Y Sinh ===
Trường Phystech Vật lý Y Sinh được tổ chức trên cơ sở Khoa Vật lý Y sinh ФБМФ.
==== Khoa Vật lý Y sinh ====
Khoa Vật lý Y sinh mục tiêu đào tạo các chuyên gia có năng lực trong các lĩnh vực vật lý, sinh học hóa học, đồng thời có kiến ​​thức y khoa cho phép họ làm việc tại nơi giao thoa của các ngành khoa học trên. Thế kỷ XXI được gọi là thế kỷ của "hệ thống sinh trưởng", vì chính trong những lĩnh vực này, quá trình công nghệ hóa tri thức đang diễn ra nhanh chóng trên toàn thế giới, gắn liền với thành công trong việc giải mã bộ gen người và vi sinh vật. Danh sách các bộ môn thuộc khoa:
<div style="column-count: 2; -moz-column-count: 2; -webkit-column-count: 2;">
* Bộ môn Tin Sinh học 
* Bộ môn Dược phẩm Tiên tiến và Công nghệ Sinh học 
* Bộ môn Sinh học Phân tử Tế bào 
* Bộ môn Y học Phân tử 
* Bộ môn Sinh học Phân tử Lý sinh học 
* Bộ môn Y học Tịnh tiến Tái tạo 
* Bộ môn Vật lý của Các Hệ thống Sống 
* Bộ môn Sinh học Hóa lý Công nghệ Sinh học 
</div>


Từ phần trung tâm, các tòa nhà ký túc xá 18 tầng (khu «Б» và «В») với các tòa tháp cao tới tầng 24 kéo dài. Từ các khu vực này, lần lượt phân ra các khu vực 9 tầng «Г», «Д», «Е» и «Ж», cũng là nơi có nhà trọ khách sạn. Các tòa tháp liền kề với tòa nhà chính («И», «К», «Л», «М») là nơi có các căn hộ dành cho giáo sư và giáo viên.
=== Trường Phystech Kinh doanh Công nghệ cao ===
Trường Phystech Kinh doanh Công nghệ cao ФБВТ mới khai giảng khóa [[:Thể loại:Chương trình Thạc sĩ|thạc sĩ]] đầu tiên vào năm 2021 khóa [[:Thể loại:Chương trình Cử nhân|cử nhân]] đầu tiên vào năm 2022. Chương trình Thạc sĩ của ФБВТ liên kết với Skoltech và Sberbank, trong khi chương trình Cử nhân của ФБВТ được triển khai trong khuôn khổ chương trình chung với Trường Quản lý Moscow SKOLKOVO.


== Cựu sinh viên nổi tiếng ==
=== Trường Phystech Công nghệ Mô phỏng tự nhiên, Plasma và Hạt nhân mang tên Kurchatov ===
Trong số những sinh viên tốt nghiệp của trường có những người đoạt giải Nobel , giải thưởng Fields các chính trị gia lớn, bao gồm cả các nhà lãnh đạo quốc gia.
Trường Phystech Công nghệ Mô phỏng tự nhiên, Plasma và Hạt nhân mang tên Kurchatov là trường Phystech mới nhất của MIPT, được tổ chức trên cơ sở Khoa Công nghệ Nano, Sinh học, Thông tin Nhận thức ФНБИК <ref>[https://vk.com/wall-73965718_19300: ИНБИКСТ теперь КНТ]</ref>. Tổ chức chính, mặc dù không phải là tổ chức duy nhất, của Trường là Trung tâm nghiên cứu quốc gia "Viện Kurchatov". Các bộ môn của Viện bao gồm:
<div style="column-count: 2; -moz-column-count: 2; -webkit-column-count: 2;">
* Bộ môn Toán cao cấp
* Bộ môn Vật lý đại cương
* Bộ môn Vật lý tính toán
* Bộ môn Tin học và Toán học tính toán
* Bộ môn Vật lý lý thuyết mang tên Landau
* Bộ môn Cơ học lý thuyết
* Bộ môn Ngoại ngữ
* Bộ môn Kỹ thuật Hệ thống nâng cao
* Bộ môn Giáo dục Thể chất và Thể thao
* Trung tâm Đào tạo Quân sự
* Trung tâm Đào tạo và Nghiên cứu về Khoa học Nhân văn và Xã hội
</div>


=== Những người đoạt giải Nobel Vật lý ===
== Giáo sư nổi tiếng ==
* Igor Evgenievich Tamm
Trong số những giáo sư chính thức của trường có những người đoạt giải Nobel bao gồm:
* Ilya Mikhailovich Frank
* '''Nikolai Nikolaevich Semenov''' (1896–1986), ''Nobel Hóa học 1956'' cho cơ chế phản ứng hóa học chuỗi. 
* Vitaly Lazarevich Ginzburg
* '''Igor Evgenievich Tamm''' (1895–1971), ''Nobel Vật lý 1958'' cho việc giải thích hiệu ứng Cherenkov (cùng với Ilya Frank và Pavel Cherenkov). 
* Alexey Alexeevich Abrikosov
* '''Lev Davidovich Landau''' (1908–1968), ''Nobel Vật lý 1962'' cho lý thuyết tiên phong về vật chất ngưng tụ, đặc biệt là chất siêu lỏng helium. 
* '''Alexander Mikhailovich Prokhorov''' (1916–2002), ''Nobel Vật lý 1964'' cho công trình dẫn đến sự phát minh maser và laser (cùng với Basov và Townes). 
* '''Andrei Dmitrievich Sakharov''' (1921–1989), ''Nobel Hòa bình 1975'' cho những nỗ lực đấu tranh vì nhân quyền, tự do tư tưởng và chống vũ khí hạt nhân. 
* '''Pyotr Leonidovich Kapitsa''' (1894–1984), ''Nobel Vật lý 1978'' cho nghiên cứu tiên phong trong vật lý nhiệt độ thấp. 
* '''Vitaly Lazarevich Ginzburg''' (1916–2009), ''Nobel Vật lý 2003'' cho đóng góp vào lý thuyết siêu dẫn (cùng với Abrikosov và Leggett). 
* '''Alexey Alexeevich Abrikosov''' (1928–2017), ''Nobel Vật lý 2003'' cho lý thuyết về siêu dẫn loại II (cùng với Ginzburg và Leggett).


=== Những người đoạt giải Nobel Hóa học ===
== Cựu sinh viên nổi tiếng ==
* Nikolai Nikolaevich Semenov
Trong số những sinh viên tốt nghiệp của trường có hơn 150 Viện sĩ và Viện sĩ danh dự của Viện Hàn lâm Khoa học Nga, hơn 17.000 tiến sĩ và hơn 6.000 tiến sĩ khoa học:
 
* '''Andrey Konstantinovich Geim''' (1958-), ''Nobel Vật lý 2010'' cho những phát hiện đột phá chất graphene hai chiều
=== Những người đoạt giải Nobel Hòa bình ===
* '''Konstantin Sergeevich Novoselov''' (1974-), ''Nobel Vật lý 2010'' cho những phát hiện đột phá chất graphene hai chiều
* Andrei Dmitrievich Sakharov
* '''Vladimir Evgenievich Fortov''' (1946-2020), ''Chủ tịch Viện Hàn lâm Khoa học Nga'' từ ngày 29/5/2013 đến ngày 23/3/2017
* Mikhail Sergeevich Gorbachev
* '''Dmitry Vadimovich Zelenin''' (1962-), ''Thống đốc tỉnh Tver'' từ ngày 30/12/2003 đến ngày 16/6/2011
 
* 3 Bộ trưởng của Liên bang Nga, 1 Bộ trưởng của Ukraina 1 Bộ trưởng Phó thủ tướng của Israel, 4 Phó Chủ tịch Viện Hàn lâm Khoa học Nga, cùng nhiều người có sức ảnh hưởng khác.
=== Những người đoạt Huy chương Fields ===
* Sergei Petrovich Novikov
* Grigory Aleksandrovich Margulis
* Vladimir Gershonovich Drinfeld
* Maxim Lvovich Kontsevich
* Vladimir Aleksandrovich Voevodsky
* Andrey Yuryevich Okounkov
 
=== Cựu sinh viên Việt Nam nổi bật ===
* '''Giáo sư Hoàng Tụy''' ''tốt nghiệp năm 1959'', là một trong hai người tiên phong trong việc xây dựng ngành Toán học của Việt Nam (cùng với Giáo sư Lê Văn Thiêm). Giáo sư Hoàng Tụy được coi là cha đẻ của lĩnh vực Tối ưu hóa toàn cục trong Toán học ứng dụng.
* '''Giáo sư Phan Lương Cầm''' ''tốt nghiệp năm 1974'', phu nhân cố Thủ tướng Võ Văn Kiệt, nữ giáo sư - tiến sĩ đầu tiên của Trường Đại học Bách khoa Hà Nội. Bà là một trong những người sáng lập và Chủ tịch đầu tiên của Hội Khoa học - Kỹ thuật Ăn mòn và Bảo vệ Kim loại Việt Nam.
* '''Nhà báo Nguyễn Đăng Phát''' ''tốt nghiệp năm 1977'', một trong bốn sinh viên Việt Nam đầu tiên tốt nghiệp ngành báo chí tại MGU, Tổng thư ký Hội hữu nghị Việt-Nga, Nguyên Tổng giám đốc Thông tấn xã Việt Nam.
* '''Giáo sư Nguyễn Đình Đức''' ''tốt nghiệp năm 1990'', Phó Chủ tịch Hội Cơ học Việt Nam, Nguyên Chủ tịch Hội đồng trường đầu tiên của Trường Đại học Công nghệ, ĐHQGHN.
 
== Giải thưởng và chứng nhận mà Đại học Quốc gia Moscow cấp ==
Giải thưởng cao nhất của Đại học Moscow, '''Giải thưởng Lomonosov''', được thành lập theo Nghị quyết của Hội đồng Dân ủy Liên Xô vào ngày 29 tháng 5 năm 1944; những người đoạt giải đầu tiên đã được trao giải thưởng vào cùng năm đó <ref>[http://www.msu.ru/lomonosov/science/prem.html: Премия имени М. В. Ломоносова]</ref>. Từ năm 1993, Giải thưởng Lomonosov cũng được trao cho các hoạt động giảng dạy.
 
'''Giải thưởng Shuvalov''' là giải thưởng được trao cho các giáo sư, giảng viên và cán bộ nghiên cứu của Đại học Quốc gia Moscow vì công trình khoa học, được thành lập năm 1993 như một phần của chương trình hỗ trợ thanh thiếu niên tài năng.
 
Từ năm 1998 <ref>Решение Учёного Совета МГУ от 7 декабря 1997 года.</ref>, 4 loại danh hiệu danh dự đã được đưa vào hệ thống khuyến khích và giải thưởng tại Đại học Tổng hợp Moscow: '''''Giáo sư danh dự''''', '''''Nghiên cứu viên danh dự''''', '''''Giáo viên danh dự''''' và '''''Nhân viên danh dự''''' <ref>[https://www.msu.ru/upload/pdf/docs/zasl2021.pdf: Положение о присвоении почётных званий МГУ]</ref>.
 
'''Học bổng MGU''' được trao hàng năm cho giáo viên và cán bộ nghiên cứu của MGU dưới 33 tuổi, có bằng cấp học thuật đạt được thành tích đáng kể trong lĩnh vực giảng dạy hoạt động nghiên cứu. Những kết quả này cần được phản ánh trong sách giáo khoa, phương tiện giảng dạy, các phát triển về phương pháp giảng dạy, cũng như trong các ấn phẩm trên các tạp chí và ấn phẩm khoa học hàng đầu được bình duyệt .
 
== Hiệu trưởng ==
 
=== Giai đoạn 1755–1803 ===
* 1755–1757 — Alexey Mikhailovich Argamakov 
* 1757–1763 — Ivan Ivanovich Melissino 
* 1763–1770 — Mikhail Matveevich Kheraskov 
* 1770–1771 — Anton Antonovich Teil's (quyền giám đốc) 
* 1771–1784 — Mikhail Vasilievich Priklonsky 
* 1784–1796 — Pavel Ivanovich Fonvizin 
* 1796–1803 — Ivan Petrovich Turgenev 
 
=== Giai đoạn 1803-1917 ===
* 1803–1805 — Khariton Andreevich Chebotaryov 
* 1805–1807 — Pyotr Ivanovich Strakhov 
* 1807–1808 — Fyodor Grigoryevich Bauze 
* 1808–1819 — Ivan Andreevich Geim 
* 1819–1826 — Anton Antonovich Prokopovich-Antonsky 
* 1826–1833 — Ivan Alekseevich Dvigubsky 
* 1833–1836 — Alexey Vasilievich Boldyrev 
* 1837–1842 — Mikhail Trofimovich Kachenovsky 
* 1842–1848 — Arkady Alekseevich Alfonsky 
* 1848–1850 — Dmitry Matveevich Perevoshchikov 
* 1850–1863 — Arkady Alekseevich Alfonsky (lần 2) 
* 1863–1870 — Sergey Ivanovich Barshev 
* 1871–1877 — Sergey Mikhailovich Solovyov 
* 1877–1883 — Nikolai Savvich Tikhonravov 
* 1883–1887 — Nikolai Pavlovich Bogolepov 
* 1887–1891 — Gavriil Afanasyevich Ivanov 
* 1891–1893 — Nikolai Pavlovich Bogolepov (lần 2) 
* 1893–1898 — Pavel Alekseevich Nekrasov 
* 1898-1898 — Nikolai Andreevich Zverev 
* 1898–1899 — Dmitry Nikolaevich Zernov 
* 1899–1904 — Alexander Andreevich Tikhomirov 
* 1904–1905 — Leonid Kuzmich Lakhtin 
* 1905-1905 — Sergey Nikolaevich Trubetskoy 
* 1905–1911 — Alexander Apollonovich Manuilov 
* 1911–1917 — Matvey Kuzmich Lyubavsky 
 
=== Giai đoạn 1917-1919 ===
* 1917–1919 — Mikhail Aleksandrovich Menzbir 
* 1919-1919 — Vladimir Sergeevich Gulevich 
* 1919–1920 — Mikhail Mikhailovich Novikov 
 
=== Giai đoạn 1920-1921 ===
* 1920–1921 — Dmitry Petrovich Bogolepov 
* 1921-1921 — Vyacheslav Petrovich Volgin 
 
=== Giai đoạn 1921-1929 ===
* 1921–1925 — Vyacheslav Petrovich Volgin 
* 1925–1928 — Andrey Yanuarievich Vyshinsky 
* 1928–1929 — Ivan Dmitrievich Udaltsov (quyền hiệu trưởng) 
 
=== Giai đoạn 1929-1939 ===
* 1929–1930 — Ivan Dmitrievich Udaltsov 
* 1930–1934 — Vasily Nikolaevich Kasatkin 
* 1934-1934 — Matvey Georgievich Kadek (quyền giám đốc) 
* 1934–1939 — Alexey Sergeevich Butyagin 
 
=== Giai đoạn 1939-nay ===
* 1939–1941 — Alexey Sergeevich Butyagin 
* 1941–1942 — Boris Pavlovich Orlov (quyền hiệu trưởng – khu vực Moscow) 
* 1941–1942 — Mikhail Mikhailovich Filatov (quyền hiệu trưởng – khu vực Ashkhabad) 
* 1943-1943 — Ilya Savvich Galkin (quyền hiệu trưởng – khu vực Ashkhabad và Sverdlovsk) 
* 1943-1943 — Alexey Sergeevich Butyagin 
* 1943–1947 — Ilya Savvich Galkin 
* 1948–1951 — Alexander Nikolaevich Nesmeyanov 
* 1951–1973 — Ivan Georgievich Petrovsky 
* 1973–1977 — Rem Viktorovich Khokhlov 
* 1977–1992 — Anatoly Alekseevich Logunov 
* 1992-nay — Viktor Antonovich Sadovnichy


== Tham khảo ==
== Tham khảo ==
<references />
<references />

Bản mới nhất lúc 19:43, ngày 21 tháng 4 năm 2025

VIỆN VẬT LÝ-KỸ THUẬT MOSCOW
Московский физико-технический институт (национальный исследовательский университет)
МФТИ, Физтех
Tên quốc tế Moscow Institute of Physics and Technology
Tên viết tắt МФТИ, MIPT, Физтех, Phystech
Tên cũ Khoa Vật lý-Kỹ thuật MGU
Tiêu ngữ Дерзай знать
Sapere aude
Dám biết!
Thành lập 17 Tháng Chín, 1951
Địa chỉ 117303, Москва, Керченская улица, 1А, корп.
Website mipt.ru
Sinh viên 8.000 (2024)
Sv đại học 4.800 (2024)
Sv quốc tế 700
Thành tích
Huân chương Cờ đỏ Lao động (Liên Xô)
Bằng khen của Chính phủ Ukraina (Ukraina)

Viện Vật lý và Công nghệ Moscow (Đại học Nghiên cứu Quốc gia), tên tiếng Nga là Московский физико-технический институт (национальный исследовательский университет), viết tắt là MIPT, Phystech [1] là một trường đại học hàng đầu của Nga [2] trong đào tạo các chuyên gia về các lĩnh vực Vật lý lý thuyết, Vật lý thực nghiệm, Vật lý ứng dụng, Toán học, Khoa học máy tính, Hóa học, Sinh học và các lĩnh vực liên quan. Trường nằm ở thành phố Dolgoprudny thuộc tỉnh Moscow [3], với các tòa nhà và khoa riêng biệt nằm ở Zhukovsky [4]Moscow.

Một đặc điểm nổi bật của quá trình giáo dục tại MIPT là Hệ thống Phystech (tiếng Nga: система Физтеха), được thành lập nhằm mục đích đào tạo các nhà khoa học và kỹ sư làm việc trong các lĩnh vực khoa học tân tiến. Hiện nay, phần lớn sinh viên đang theo học các chuyên ngành “Toán ứng dụng và Vật lý ứng dụng”, ngoài ra còn đào tạo các chuyên gia trong các chuyên ngành “Toán ứng dụng và Khoa học máy tính”, “Khoa học máy tính và Kỹ thuật máy tính”, “Bảo mật máy tính”, “Phân tích và quản lý hệ thống”, “Vật lý kỹ thuật” và “Công nghệ sinh học” [5].

Theo hầu hết các bảng xếp hạng quốc gia và quốc tế, Viện Vật lý Kỹ thuật Moscow nằm trong Top 3 trường đại học hàng đầu ở Nga, chiếm vị trí cao trong các lĩnh vực Vật lý, Toán học, Khoa học máy tính, Kỹ thuật máy tính, Sinh học và Điện tử. Kể từ năm 2018, trường đã được xếp hạng thứ nhất trong số các trường đại học trên toàn lãnh thổ Liên bang Nga về điểm trung bình của Kỳ thi đầu vào đại học ЕГЭ, sau 7 năm liên tiếp xếp dưới MGIMO[6] . Năm 2014, «Эксперт РА» đã công nhận trình độ của sinh viên tốt nghiệp ngành Phystech đạt mức cao nhất. Forbes mô tả MIPT là “một huyền thoại về giáo dục và khoa học” [7]. Phystech đã hai lần được đưa vào danh sách 100 trường đại học danh giá nhất thế giới theo tạp chí Times Higher Education của Anh [8] [9].

MIPT hiện là cơ sở giáo dục dẫn đầu dự án Ưu tiên 2030 (tiếng Nga: Приоритет 2030), nhằm đưa Nga trở lại vị thế dẫn đầu về công nghệ [10]. Trước đây, trường cũng là đơn vị dẫn đầu Dự án 5-100 (tiếng Nga: Проекта 5-100), nhằm mục đích nâng cao uy tín của giáo dục đại học Nga trên bình diện toàn cầu, với mục tiêu đưa ít nhất 5 trường đại học của Nga lọt vào top 100 thế giới [11] [12].

Hệ thống Phystech

Pyotr Leonidovich Kapitsa, người đoạt giải Nobel vật lý và là một trong những người khởi xướng việc thành lập Viện Vật lý Kỹ thuật Moscow, đã xây dựng các nguyên tắc của Hệ thống Phystech như sau (trong một lá thư gửi Stalin năm 1946) [13]:

  1. Việc đào tạo sinh viên chuyên ngành được thực hiện trực tiếp bởi đội ngũ nghiên cứu của các Viện thành viên bằng cách sử dụng các thiết bị kỹ thuật mới của chính các Viện này;
  2. Đào tạo tại các Viện thành viên bao gồm tương tác cá nhân với từng sinh viên;
  3. Mỗi sinh viên phải tham gia công tác khoa học bắt đầu từ năm thứ hai hoặc thứ ba;
  4. Sau khi tốt nghiệp, sinh viên phải thành thạo các phương pháp nghiên cứu lý thuyết và thực nghiệm hiện đại, cũng như có đủ kiến ​​thức chuyên môn để giải quyết các vấn đề kỹ thuật hiện đại.

Theo những người sáng lập, Hệ thống Phystech kết hợp và bổ sung cho nhau nền giáo dục cơ bản, các ngành kỹ thuật và công trình nghiên cứu của sinh viên tại các Viện hàng đầu của Viện Hàn lâm Khoa học Nga (trước đây là Viện Hàn lâm Khoa học Liên Xô), các Viện công nghiệp và các Viện thiết kế như Viện Vật lý Lebedev, Viện Nghiên cứu Nguyên tử Kurchatov, Viện Các vấn đề Vật lý mang tên Kapitsa, Trung tâm Máy tính của Viện Hàn lâm Khoa học Nga, Viện Toán ứng dụng mang tên Keldysh, Viện Vật lý Hóa học mang tên Semenova, Viện Hóa học Hữu cơ sinh học mang tên Shemyakina và Ovchinnikova và nhiều đơn vị khác [14]. Tại các cơ sở này, các khoa sau đại học đã được thành lập để cung cấp chương trình đào tạo chuyên sâu cho sinh viên. Hơn 80 học giả và thành viên tương ứng của Viện Hàn lâm Khoa học Nga đã giảng dạy tại Phystech, theo đó tỷ lệ số lượng Viện sĩ và Viện sĩ danh dự của Viện Hàn lâm Khoa học Nga trên mỗi sinh viên của MIPT là lớn nhất trong số các trường đại học ở Liên bang Nga [15].

Hệ thống Phystech sau đó được sử dụng để thành lập Đại học Quốc gia Novosibirsk vào năm 1958 [16]Viện Vật lý Kỹ thuật thuộc Viện Bách khoa Kiev vào năm 1995 [17]. Hiện nay, các nguyên tắc này được các sinh viên tốt nghiệp của MIPT sử dụng khi thành lập các cơ sở giáo dục mới trong lĩnh vực kinh tế và nhân văn, ví dụ như Trung tâm khởi nghiệp doanh nghiệp tại Trường Kinh tế Cao cấp [18].

Năm 2001, Đoàn Chủ tịch Viện Hàn lâm Khoa học Nga đã công nhận Hệ thống Phystechhệ thống đáp ứng được những thách thức của giáo dục đại học trong điều kiện hiện đại, đảm bảo sự hội nhập thực sự giữa khoa học và giáo dục, xứng đáng nhận được mọi sự hỗ trợ và phát triển hơn nữa.

Hệ thống thu hút và tuyển chọn học sinh năng khiếu

Kể từ khi thành lập, Viện Vật lý Kỹ thuật Moscow luôn chú trọng đến việc làm việc với các sinh viên tiềm năng. Một hệ thống thu hút học sinh có năng khiếu và tuyển chọn sau đó đã được hình thành, bao gồm các lĩnh vực hoạt động sau:

  1. Trường Vật lý Kỹ thuật từ xa dành cho học sinh cuối cấp (có khả năng giáo dục miễn phí cho bất kỳ học sinh Nga nào đáp ứng các yêu cầu giáo dục có liên quan). Đối với những người ở xa, bài tập sẽ được gửi qua đường bưu điện hoặc email.
  2. Trường Vật lý Kỹ thuật buổi tối, với các lớp Vật lý và Toán chuyên ngành tại một số trường học ở Moscow và khu vực.
  3. Tiến hành các kỳ thi Olympic Vật lý và Toán học hàng năm như Phystech (tiếng Nga: Физтех) và Olympic Lập trình Trung học Mở rộng (tiếng Nga: Открытой олимпиады школьников по программированию) [19], được đánh giá xếp loại ưu tiên đầu tiên hoặc thứ hai trong các kỳ thi Olympic trung học [20]. Theo quy định tuyển sinh vào MIPT, những người chiến thắng và người đạt giải thưởng của các kỳ thi Olympic này sẽ nhận được quyền lợi hạng nhất hoặc hạng nhì (được tuyển sinh mà không cần thi hoặc đạt điểm tối đa cho môn học đó trong kỳ thi Đầu vào đại học ЕГЭ) [21].
  4. Các sự kiện không thường kỳ (từ họp báo đến bài thuyết trình) giúp chúng ta nhớ lại sự tồn tại của Phystech và tóm tắt về lịch sử cũng như thành tựu của ngành.
  5. Các cuộc thi Olympic và cuộc thi dành cho cả học sinh và sinh viên đại học của các cơ sở giáo dục đại học khác.

Viện Vật lý Kỹ thuật Moscow trở thành một trường đại học năng khiếu đặc biệt vì:

  • Trường được Chính phủ Liên-Xô quan tâm đặc biệt.
  • Giảng viên ở đây phần lớn là các nhà vật lý lừng danh thế giới.
  • Học sinh nhập học vào đây đều được tuyển lựa, được các nhà khoa học xuất sắc nhất đích thân khảo thí và dựa theo một tiêu chuẩn duy nhất là trí tuệ.
  • Giới hạn số lượng sinh viên nhập học
  • Cách thức đào tạo ở đây là kết hợp học và nghiên cứu khoa học với cường độ cao. Ngay khi đang ngồi trên ghế nhà trường, họ đã tham gia nghiên cứu các đề án có tầm cỡ quốc gia.

Sau 5-6 năm, sinh viên đã trở thành cán bộ nghiên cứu khoa học - kỹ thuật thực thụ (Trong các trường đại học bình thường khác, sinh viên phải cần đến 10, 15 hoặc 20 năm mới trở thành cán bộ nghiên cứu thực sự: Họ học xong đại học ở độ tuổi 22 – 23. Sau 5-7 năm tập sự và đến tuổi 30 làm chủ được các môn khoa học lớn). Sinh viên MIPT ở độ tuổi 20 đã là một nhà khoa học - kỹ thuật trưởng thành, có thể tự giải quyết các vấn đề khoa học - kỹ thuật nghiêm túc.

Khi mới thành lập, điều đáng lưu ý là phần đông sinh viên MIPT được trúng tuyển vào trường đều xuất thân từ các vùng sâu vùng xa. Đó là những em rất thông minh, nhưng vì điều kiện thiếu thốn các em chưa được học đến nơi đến chốn. Nhưng dưới con mắt của các nhà khoa học và sư phạm thiên tài, khả năng trí tuệ của các em đã được phát hiện chính xác. Khi mới vào trường, các thầy phải dạy các em những kiến thức rất sơ đẳng. Nhưng chỉ sau 5-7 buổi lên lớp, các em đã tiếp thu được những kiến thức mà chỉ có thể dạy cho các nghiên cứu sinh và sinh viên lớp trên ở Đại học Quốc gia Moscow. Ở Liên Xô cũ, mọi người thường nói vui rằng công nghệ giáo dục ở Viện Vật lý Kỹ thuật Moscow bao gồm ba công đoạn: Vườn trẻ - Cánh cửa đại học - Luận án tiến sĩ.

Lịch sử

Ý tưởng về việc thành lập trường

Những người sáng lập Viện Vật lý Kỹ thuật Moscow bao gồm những nhà khoa học đoạt giải Nobel là Pyotr Leonidovich Kapitsa, Nikolai Nikolaevich SemenovLev Davidovich Landau, cùng với Sergei Alekseevich Khristianovich, tất cả đều là các Viện sĩ của Viện Hàn lâm Khoa học Liên Xô. Mục tiêu là triển khai một hệ thống mới để đào tạo cán bộ khoa học. Theo kế hoạch của các nhà khoa học, cơ sở giáo dục này được cho là đào tạo kỹ sư cho các Viện thiết kế, kỹ sư nghiên cứu cho các Trung tâm công nghiệp, các Phòng thí nghiệm công nghiệp và các Viện nghiên cứu, cũng như các khoa chuyên ngành tương lai của các trường đại học [22]. Thậm chí người ta còn chuẩn bị một nghị quyết thành lập Viện Vật lý Kỹ thuật (tiếng Nga: Физико-технического института), nhưng Thế chiến II đã nổ ra.

Sau khi Chiến tranh Vệ quốc vĩ đại kết thúc, ý tưởng thành lập một cơ sở giáo dục mới ngày càng được nhiều nhà khoa học ủng hộ. Những suy nghĩ của họ đã được Pyotr Leonidovich Kapitsa tóm tắt trong một lá thư gửi Joseph Vissarionovich Stalin ngày 1 tháng 2 năm 1946, chỉ ra rằng "một số viện trưởng của các viện khoa học hàng đầu tại Moscow coi việc tự đào tạo nhân sự là điều cần thiết để các viện của họ tiếp tục phát triển và tăng trưởng". Ngoài ra, lá thư còn đề cập lần đầu tiên đến các nguyên tắc của Hệ thống Phystech.

Khoa Vật lý Kỹ thuật thuộc MGU

Ngay từ đầu, Kapitsa đã ủng hộ việc thành lập viện như một tổ chức độc lập, do hội đồng quản trị của các viện cơ sở quản lý, không tin rằng hệ thống mới có thể tồn tại trong khuôn khổ của một cơ sở giáo dục thông thường. Ngày 10 tháng 3 năm 1946, Hội đồng Dân ủy Liên Xô, do Stalin ký, đã thông qua nghị quyết "Về việc tổ chức Trường Vật lý và Công nghệ Cao cấp Liên Xô" (tiếng Nga: «Об организации Высшей физико-технической школы СССР») với kế hoạch bắt đầu các lớp học vào ngày 1 tháng 9 năm 1946 [23]. Hội đồng nhà trường được thành lập, bao gồm các viện sĩ Alikhanov, Vavilov, Vinogradov, Kapitsa, Kurchatov, Semenov và Khristianovich.

Những thay đổi nghiêm trọng trong kế hoạch đã diễn ra vào mùa hè năm 1946. Vào tháng 8, theo lệnh của Hội đồng Bộ trưởng do Stalin ký, Kapitsa đã bị cách chức giám đốc Viện Các vấn đề Vật lý, điều này dẫn tới việc thành lập ВФТШ như một trường đại học độc lập đã bị hủy bỏ. Thay vào đó, Viện được thành lập như một Khoa thuộc Đại học Quốc gia Moscow.

Theo Sắc lệnh của Hội đồng Bộ trưởng Liên Xô ngày 25 tháng 11 năm 1946, Khoa Vật lý-Kỹ thuật thuộc Đại học Tổng hợp Moscow (tiếng Nga: физико-технический факультет МГУ - ФТФ МГУ) được thành lập. Sergei Alekseevich Khristianovich trở thành Phó Hiệu trưởng Đại học Quốc gia Moscow về các vấn đề đặc biệt, và Dmitry Yuryevich Panov trở thành Trưởng khoa đầu tiên của Khoa Vật lý-Kỹ thuật.

Khoa được tổ chức trong một tòa nhà giáo dục ba tầng chưa hoàn thiện, bị sập và cháy [24] của MATI (nay thuộc Viện Hàng không Moscow) tại nhà ga Dolgoprudnaya (nay là Tòa nhà Phòng thí nghiệm 5 tầng) [25]. Khoa cũng được cấp Ký túc xá MATI (nay là Tòa nhà Hội trường). Như Shchuka viết, Kapitsa có lẽ đã nhìn thấy ở nơi xa xôi của Dolgoprudny so với Moscow khả năng tạo ra thứ gì đó giống như một thị trấn đại học Cambridge [26].

Trong 5 năm tiếp theo, khoa phải đối mặt với sự từ chối của hệ thống mới mà Kapitsa mong đợi. Khoa mới này trở thành đối thủ cạnh tranh với các khoa vật lý và các trường đại học khác tại Moscow về số lượng ứng viên và sinh viên xuất sắc nhất.

Dưới áp lực, vào mùa hè năm 1951, Khoa Vật lý-Kỹ thuật thuộc Đại học Quốc gia Moscow bị giải thể. Theo lệnh của Hội đồng Bộ trưởng ngày 17 tháng 9 năm 1951, Viện Vật lý-Kỹ thuật Moscow được thành lập để thay thế. Fyodor Ivanovich Dubovitsky được bổ nhiệm làm Quyền Hiệu trưởng MIPT.

Viện Vật lý Kỹ thuật Moscow

Năm 1954, tòa nhà ký túc xá đầu tiên, общежития «А» (nay là «двойка») được xây dựng. Xuất hiện tuyến tàu điện đầu tiên đi qua MIPT.

Năm 1967, MIPT được trao tặng Huân chương Lao động Cờ đỏ, trao tặng cho những thành tích lao động xuất sắc [27].

Năm 1995, MIPT được công nhận là trường đại học công lập. Năm 1999, Phystech là một trong những trường đại học đầu tiên của Nga chuyển sang hệ thống Bologna [28]. Từ năm 2009, MIPT đã trở thành Đại học Nghiên cứu Quốc gia.

Năm 2003, Nội các Ukraine đã trao tặng Viện Vật lý Kỹ thuật Moscow: Chứng nhận Danh dự và Huy chương vì những đóng góp đáng kể của MIPT cho sự phát triển của giáo dục [29].

Năm 2014, Phystech trở thành trường đại học đầu tiên của Nga ra mắt khóa học trên nền tảng Coursera. Năm 2017, MIPT đã triển khai chương trình thạc sĩ trực tuyến đầu tiên tại Nga và được đưa vào Danh sách các trường đại học và tổ chức khoa học có thể độc lập cấp bằng ứng viên và tiến sĩ thay cho Ủy ban chứng nhận cao hơn (19 trường đại học và 4 tổ chức khoa học) [30]. Vào cuối năm 2017, MIPT đã trở thành trung tâm của Sáng kiến ​​Công nghệ Quốc gia trong lĩnh vực Trí tuệ nhân tạo [31].

Năm 2019, MIPT đã mở văn phòng đại diện tại Trịnh Châu (Trung Quốc) [32].

Uy tín và Xếp hạng

Xếp hạng thế giới 2015 2020 2025
Academic Ranking of World Universities (ARWU) [33] 501–600 401–500 501–600
Quacquarelli Symonds (QS) [34] 411–420 281
Times Higher Education (THE) [35] 501–600 201–250 251–300
THE World Reputation Rankings 126–150 91–100
«Три миссии университета» (MosIUR) [36] 73 46 54
Xếp hạng trong nước 2015 2020 2025
Giám sát chất lượng tuyển sinh toàn quốc [37] 2 1 1
RAEX [38] 2 2 3
Интерфакс [39] 3 3 3
Forbes Россия [40] 3
Superjob (các trường kỹ thuật) [41] [42] 1 1
Xếp hạng khởi nghiệp [43] 1
Xếp hạng theo ngành học 2015 2020 2025
THE Physical Sciences 63–64 45 47
THE Life Sciences 251–300 251–300
THE Computer Science 95 91
THE Engineering and Technology 301–400 401–500
THE Clinical and Health 301–400
QS Physics & Astronomy 151–200 42
QS Natural Sciences 135 67
QS Mathematics 301–400 151–200
QS Engineering & Technology 322 185
QS Electrical & Electronic Engineering 251–300 201–250
QS Materials Science 251–300
QS Mechanical, Aeronautical & Manufacturing 201–250 201–250
QS Computer Science 351–400 201–250 151–200
QS Chemistry 401–450 351–400
QS Biological Sciences 401–450
ARWU Physics 101–150 151–200
ARWU Mathematics 401–500
ARWU Materials Science & Engineering 401–500

Cấu trúc

Cho đến năm 2016, Viện Vật lý Kỹ thuật Moscow có 11 khoa, sau đó đã được tái tổ chức và hợp nhất thành các trường chuyên ngành, gọi là Trường Phystech (tiếng Nga: Физтех-школы, tiếng Anh: Phystech Schools).

  • Trường Phystech Kỹ thuật vô tuyến và Công nghệ máy tính (Физтех-школа радиотехники и компьютерных технологий – ФРКТ)
  • Trường Phystech Vật lý và Nghiên cứu mang tên Landau (Физтех-школа физики и исследований им. Ландау – ЛФИ)
  • Trường Phystech Công nghệ Hàng không Vũ trụ (Физтех-школа аэрокосмических технологий – ФАКТ)
  • Trường Phystech Điện tử, Quang tử và Vật lý phân tử (Физтех-школа электроники, фотоники и молекулярной физики – ФЭФМ)
  • Trường Phystech Toán ứng dụng và Khoa học máy tính (Физтех-школа прикладной математики и информатики – ФПМИ)
  • Trường Phystech Vật lý Y Sinh (Физтех-школа биологической и медицинской физики – ФБМФ)
  • Trường Phystech Kinh doanh Công nghệ cao (Физтех-школа бизнеса высоких технологий – ФБВТ, còn gọi là Trường Kinh doanh)
  • Trường Phystech Công nghệ Mô phỏng tự nhiên, Plasma và Hạt nhân mang tên Kurchatov (Физтех-школа природоподобных, плазменных и ядерных технологий им. И.В. Курчатова – КНТ)

Trường Phystech về Kỹ thuật vô tuyến và Công nghệ máy tính

Được tổ chức trên cơ sở Khoa Kỹ thuật Vô tuyến và Điều khiển (ФРТК).

Khoa Kỹ thuật vô tuyến và Điều khiển học

Khoa Kỹ thuật vô tuyến và Điều khiển học ФРТК đào tạo các chuyên gia trong lĩnh vực xử lý và truyền dẫn thông tin, từ nền tảng vật lý - điện tử, quang học và vô tuyến - đến các vấn đề viễn thông trong mạng máy tính toàn cầu. Khoa bao gồm các bộ môn:

  • Bộ môn Hệ thống Điều khiển Tích hợp
  • Bộ môn Công nghệ Vi xử lý trong Hệ thống Điều khiển thông minh
  • Bộ môn Hệ thống và Mạng Thông tin liên lạc
  • Bộ môn Tin học và Kỹ thuật máy tính
  • Bộ môn Bảo mật thông tin
  • Bộ môn Các Vấn đề về Truyền thông tin và Phân tích dữ liệu
  • Bộ môn Radar, Điều khiển và Tin học
  • Bộ môn Công nghệ vô tuyến và Thông tin vô tuyến
  • Bộ môn Vật lý vô tuyến và Kỹ thuật điều khiển
  • Bộ môn Hệ thống thông tin Vô tuyến điện tử
  • Bộ môn Hệ thống thông tin và Công nghệ thông minh
  • Bộ môn Hệ thống thông tin
  • Bộ môn Máy tính điện tử
  • Bộ môn Hệ thống Vật lý vô tuyến Thông tin thông minh
  • Bộ môn Tin học lý thuyết và ứng dụng
  • Bộ môn Công nghệ đa phương tiện và Viễn thông đa phương tiện
  • Bộ môn Tin học vật lý và Tin học kỹ thuật
  • Bộ môn Mô hình hóa và Công nghệ phát triển mỏ dầu

Trường Phystech Vật lý và Nghiên cứu mang tên Landau

Ban đầu trường được gọi là Trường Phystech Vật lý cơ bản và ứng dụng, nhưng sau đó được đổi thành tên hiện tại [44]. Trường được tổ chức trên cơ sở Khoa Vật lý đại cương và ứng dụng ФОПФ và Khoa Vật lý và Các vấn đề năng lượng ФПФЭ.

Khoa Vật lý Đại cương và Ứng dụng

Khoa đào tạo các chuyên gia trong lĩnh vực vật lý lý thuyết. Danh sách các bộ môn trong khoa:

  • Bộ môn Vật lý Thiên văn Lý thuyết và Lý thuyết Trường Lượng tử
  • Bộ môn Vật lý và Công nghệ Nhiệt độ Thấp
  • Bộ môn Vật lý Chất rắn
  • Bộ môn Các Vấn đề của Vật lý Lý thuyết
  • Bộ môn Mô hình hóa Các Quá trình và Công nghệ Hạt nhân
  • Bộ môn Các Vấn đề của Vật lý Lượng tử
  • Bộ môn Vật lý Năng lượng Cao
  • Bộ môn Các Vấn đề Cơ bản và Ứng dụng của Vật lý Vi mô
  • Bộ môn Vật lý và Công nghệ Cấu trúc Nano
  • Bộ môn Vật lý Phóng xạ Lượng tử
  • Bộ môn Các Vấn đề của Vật lý và Vật lý Thiên văn
  • Bộ môn Lý sinh
  • Bộ môn Tương tác Cơ bản và Vật lý Hạt
  • Bộ môn Các Vấn đề Cơ bản của Vật lý Công nghệ Lượng tử
  • Bộ môn Lý thuyết Trường Lượng tử, Lý thuyết Dây và Vật lý Toán học
  • Bộ môn Phương pháp Toán học Vật lý Hiện đại
  • Bộ môn Vật lý Vật chất Ngưng tụ Tính toán

Khoa Vật lý và Các vấn đề năng lượng

Khoa đào tạo các chuyên gia trong lĩnh vực vật lý thực nghiệm. Danh sách các bộ môn trong khoa:

  • Bộ môn Nghiên cứu Sáng tạo và Nhiệt hạch Troitskiy
  • Bộ môn Nghiên cứu Vũ trụ
  • Bộ môn Quang phổ
  • Bộ môn Vật lý Cao áp mang tên L. F. Vereshagin
  • Bộ môn Vật lý Đại cương mang tên A. M. Prokhorov

Trường Phystech Công nghệ Hàng không Vũ trụ

Trường Phystech Công nghệ Hàng không Vũ trụ được tổ chức trên cơ sở Khoa Vật lý Khí quyển và Nghiên cứu Vũ trụ (ФАКИ) và Khoa Khí động lực học và Công nghệ Bay (ФАЛТ).

Khoa Vật lý Khí quyển và Nghiên cứu Vũ trụ

Khoa đào tạo các chuyên gia trong lĩnh vực du hành vũ trụ, khoa học trái đất và tài nguyên thiên nhiên, cơ học, quản lý, mô hình toán học và công nghệ thông tin. Danh sách các bộ môn trong khoa:

  • Bộ môn Cơ khí Vật lý và Điều khiển Chuyển động
  • Bộ môn Công nghệ Cao trong Đảm bảo An toàn Tính mạng
  • Bộ môn Tàu Vũ trụ: Sức bền và Khí động lực học
  • Bộ môn Cơ học và Các Quá trình Điều khiển
  • Bộ môn Cơ học Ứng dụng
  • Bộ môn Vật lý Lý thuyết và Thực nghiệm của Hệ thống Địa lý
  • Bộ môn Các Quá trình Nhiệt
  • Bộ môn Cơ Nhiệt Đại dương
  • Bộ môn Công nghệ Tiên tiến cho Hệ thống An ninh
  • Bộ môn Hệ thống Thông tin Không gian
  • Bộ môn Thiết bị Đo Không gian
  • Bộ môn Hệ thống, Thiết bị và Phương pháp Vật lý Địa vũ trụ
  • Bộ môn Tin học và Toán học Tính toán
  • Bộ môn Kỹ thuật Dầu khí và Địa vật lý Các Lĩnh vực Hydrocarbon
  • Bộ môn Khoa học Vật liệu và Luyện kim Vật lý
  • Bộ môn Hệ thống và Công nghệ Hậu cần
  • Bộ môn Hệ thống và Công nghệ Hậu cần (phối hợp với RANEPA)

Khoa Khí động lực học và Công nghệ Bay

Khoa được thành lập năm 1965 trên cơ sở Viện Khí động lực học Trung ương và Viện Nghiên cứu bay. Cơ sở giảng dạy của khoa tọa lạc tại thành phố Zhukovsky, tỉnh Moscow. Danh sách các bộ môn trong khoa:

  • Bộ môn Cơ động học Khí Lý thuyết và Ứng dụng
  • Bộ môn Vật lý Hàng không
  • Bộ môn Độ bền Thiết bị Bay
  • Bộ môn Vật lý Khí và Thí nghiệm Hàng không
  • Bộ môn Động lực học, Đốt và Truyền nhiệt Khí
  • Bộ môn Các Nguyên lý Cơ bản về Khí
  • Bộ môn Các Thiết bị Bay Đặc biệt và Các Hệ thống Đo lường – Thông tin Hàng không

Trường Phystech Điện tử, Quang tử và Vật lý phân tử

Trường Phystech Điện tử, Quang tử và Vật lý phân tử được tổ chức trên cơ sở Khoa Vật lý Phân tử và Hóa học Phân tử ФМХФ và Khoa Vật lý Điện tử và Vật lý Lượng tử ФФКЭ.

Khoa Vật lý Phân tử và Hóa học Phân tử

Khoa cung cấp đào tạo trong lĩnh vực vật lý cổ điển (vật lý plasma, cơ học liên tục, vật lý lý thuyết, vật lý hóa học, vật lý vật liệu bão hòa năng lượng), vật lý ứng dụng (khoa học vật liệu, vật liệu cacbon mới (kim cương, graphene, lượng tử, vật liệu vi điện tử và nano); phương pháp vật lý để nghiên cứu vật liệu, môi trường, đối tượng sinh học; phát triển và cải tiến các thiết bị và phương pháp mới để phát hiện các chất khác nhau ở nồng độ cực thấp, bao gồm cả các dấu hiệu sinh học.

Một trong những lĩnh vực hoạt động quan trọng nhất của khoa là mô hình hóa phân tử trong các ứng dụng khác nhau: các vấn đề về luyện kim, vật lý vật liệu, plasma, các quá trình trong lò phản ứng hạt nhân, các quá trình sinh học. Các hướng trong hóa dầu và lọc dầu đang phát triển.

Hướng hóa học tại khoa được thể hiện bằng việc tạo ra các hệ thống siêu phân tử mới, quang hóa học, hóa dầu, hóa học vật liệu.

Một số bộ môn cơ bản tiếp tục tiến hành nghiên cứu thành công và tích cực và đào tạo nhân sự có trình độ cao để đảm bảo khả năng quốc phòng của đất nước.

Danh sách các bộ môn thuộc khoa:

  • Bộ môn Vật lý và Hóa học của Các Cấu trúc Nano
  • Bộ môn Vật lý của Các Quá trình Nhiệt độ Cao
  • Bộ môn Vật lý Hệ thống Siêu phân tử và Sóng Nanophotonics
  • Bộ môn Vật lý và Hóa học Plasma
  • Bộ môn Vật lý Hóa học
  • Bộ môn Cơ học Hóa lý

Khoa Vật lý Điện tử

Nhiệm vụ của khoa là giải quyết thách thức của thời đại, bao gồm sự gia tăng mạnh mẽ vai trò của điện tử trong thế giới hiện đại. Mặc dù có nhiều lĩnh vực riêng biệt ( điện tử lượng tử , vi điện tử , điện tử trạng thái rắn và vi sóng chân không ), nhưng cơ sở hoạt động của chúng vẫn như vậy và khoa tập trung chính vào nghiên cứu này trong sứ mệnh giáo dục của mình.

Do tập trung vào vật lý vật chất ngưng tụ , hầu như tất cả các thiết bị điện tử hiện đại đều phát triển tự nhiên theo " lượng tử " theo thời gian, bao gồm công nghệ nano (người đoạt giải Nobel Konstantin Novoselov , người cùng với đồng nghiệp của mình là những người đầu tiên nghiên cứu graphene , là sinh viên tốt nghiệp khoa này), cấu trúc hình thái thần kinh , máy tính lượng tử , điện tử chức năng và nanometrology . Gần đây, khoa đã tham gia một hướng đi mới trong việc tạo ra cơ sở phần tử của thiết bị điện tử in – thiết bị điện tử có lợi nhuận cao dựa trên việc cung cấp các hạt nano chức năng bằng công nghệ phụ gia.

Danh sách các bộ môn thuộc khoa:

  • Bộ môn Quang tử
  • Bộ môn Điện tử nano và Máy tính lượng tử
  • Bộ môn Điện tử Vật lý
  • Bộ môn Điện tử Lượng tử
  • Bộ môn Vi điện tử và Nano
  • Bộ môn Điện tử Chân không
  • Bộ môn Điện tử Thể rắn, Vật lý Phóng xạ và Công nghệ Thông tin Ứng dụng
  • Bộ môn Đo lường nanno và Vật liệu nano

Trường Phystech Toán ứng dụng và Khoa học máy tính

Trường Phystech Toán ứng dụng và Khoa học máy tính được tổ chức trên cơ sở Khoa Điều khiển và Toán ứng dụng ФУПМ và Khoa Đổi mới và Công nghệ cao ФИВТ

Khoa Điều khiển và Toán ứng dụng

Khoa cung cấp đào tạo trong ba lĩnh vực chính: Toán-Lý, Công nghệ máy tính (cụ thể là Khoa học máy tính lý thuyết và ứng dụng, Lập trình hệ thống, Hệ thống thông minh, Mô hình dự đoán và tối ưu hóa) và Kinh tế học. Danh sách các bộ môn thuộc khoa:

  • Bộ môn Các Quá trình Phi tuyến tính
  • Bộ môn Toán học Ứng dụng
  • Bộ môn Mô hình Toán học
  • Bộ môn Công nghệ Tính toán và Mô hình hóa trong Địa vật lý và Sinh học
  • Bộ môn Các Bài toán Ứng dụng của Vật lý Lý thuyết và Toán học
  • Bộ môn Lập trình Hệ thống
  • Bộ môn Khoa Tin học
  • Bộ môn Điều khiển học Lý thuyết và Các Phương pháp Điều khiển Tối ưu
  • Bộ môn Hệ thống Điều khiển và Thông tin
  • Bộ môn Hệ thống Phần mềm và Mô hình Tính toán Ứng dụng
  • Bộ môn Tin học Lý thuyết và Ứng dụng – Công ty Acronis
  • Bộ môn Công nghệ Thông tin và Toán học
  • Bộ môn Mô hình Dự đoán và Tối ưu hóa
  • Bộ môn Hệ thống Thông minh
  • Bộ môn Phân tích và Dự báo Kinh tế Quốc dân
  • Bộ môn Nghiên cứu Hệ thống
  • Bộ môn Mô hình Toán học của Các Quá trình và Hệ thống Phức tạp
  • Bộ môn Cơ sở Toán học trong Điều khiển
  • Bộ môn Phân tích Hệ thống và Giải pháp

Khoa Đổi mới và Công nghệ cao

Khoa Đổi mới và Công nghệ cao có sự khác biệt đáng kể so với các khoa khác của MIPT ở chỗ, từ năm thứ ba trở đi, trọng tâm giảng dạy không phải là Vật lý mà là Toán rời rạc và Khoa học máy tính. Danh sách các bộ môn thuộc khoa:

  • Bộ môn Phân tích Dữ liệu
  • Bộ môn Hệ thống Thông tin Doanh nghiệp
  • Bộ môn Toán Rời rạc
  • Bộ môn Nhận dạng Hình ảnh và Xử lý Văn bản
  • Bộ môn Công nghệ Nhận thức
  • Bộ môn Phân tích và Thiết kế
  • Bộ môn Ngôn ngữ Máy tính
  • Bộ môn Công nghệ Thông tin Ngân hàng
  • Bộ môn Tin học Lý thuyết và Ứng dụng

Trường Phystech Vật lý Y Sinh

Trường Phystech Vật lý Y Sinh được tổ chức trên cơ sở Khoa Vật lý Y sinh ФБМФ.

Khoa Vật lý Y sinh

Khoa Vật lý Y sinh có mục tiêu đào tạo các chuyên gia có năng lực trong các lĩnh vực vật lý, sinh học và hóa học, đồng thời có kiến ​​thức y khoa cho phép họ làm việc tại nơi giao thoa của các ngành khoa học trên. Thế kỷ XXI được gọi là thế kỷ của "hệ thống sinh trưởng", vì chính trong những lĩnh vực này, quá trình công nghệ hóa tri thức đang diễn ra nhanh chóng trên toàn thế giới, gắn liền với thành công trong việc giải mã bộ gen người và vi sinh vật. Danh sách các bộ môn thuộc khoa:

  • Bộ môn Tin Sinh học
  • Bộ môn Dược phẩm Tiên tiến và Công nghệ Sinh học
  • Bộ môn Sinh học Phân tử và Tế bào
  • Bộ môn Y học Phân tử
  • Bộ môn Sinh lý học Phân tử và Lý sinh học
  • Bộ môn Y học Tịnh tiến và Tái tạo
  • Bộ môn Vật lý của Các Hệ thống Sống
  • Bộ môn Sinh học Hóa lý và Công nghệ Sinh học

Trường Phystech Kinh doanh Công nghệ cao

Trường Phystech Kinh doanh Công nghệ cao ФБВТ mới khai giảng khóa thạc sĩ đầu tiên vào năm 2021 và khóa cử nhân đầu tiên vào năm 2022. Chương trình Thạc sĩ của ФБВТ liên kết với Skoltech và Sberbank, trong khi chương trình Cử nhân của ФБВТ được triển khai trong khuôn khổ chương trình chung với Trường Quản lý Moscow SKOLKOVO.

Trường Phystech Công nghệ Mô phỏng tự nhiên, Plasma và Hạt nhân mang tên Kurchatov

Trường Phystech Công nghệ Mô phỏng tự nhiên, Plasma và Hạt nhân mang tên Kurchatov là trường Phystech mới nhất của MIPT, được tổ chức trên cơ sở Khoa Công nghệ Nano, Sinh học, Thông tin và Nhận thức ФНБИК [45]. Tổ chức chính, mặc dù không phải là tổ chức duy nhất, của Trường là Trung tâm nghiên cứu quốc gia "Viện Kurchatov". Các bộ môn của Viện bao gồm:

  • Bộ môn Toán cao cấp
  • Bộ môn Vật lý đại cương
  • Bộ môn Vật lý tính toán
  • Bộ môn Tin học và Toán học tính toán
  • Bộ môn Vật lý lý thuyết mang tên Landau
  • Bộ môn Cơ học lý thuyết
  • Bộ môn Ngoại ngữ
  • Bộ môn Kỹ thuật Hệ thống nâng cao
  • Bộ môn Giáo dục Thể chất và Thể thao
  • Trung tâm Đào tạo Quân sự
  • Trung tâm Đào tạo và Nghiên cứu về Khoa học Nhân văn và Xã hội

Giáo sư nổi tiếng

Trong số những giáo sư chính thức của trường có những người đoạt giải Nobel bao gồm:

  • Nikolai Nikolaevich Semenov (1896–1986), Nobel Hóa học 1956 cho cơ chế phản ứng hóa học chuỗi.
  • Igor Evgenievich Tamm (1895–1971), Nobel Vật lý 1958 cho việc giải thích hiệu ứng Cherenkov (cùng với Ilya Frank và Pavel Cherenkov).
  • Lev Davidovich Landau (1908–1968), Nobel Vật lý 1962 cho lý thuyết tiên phong về vật chất ngưng tụ, đặc biệt là chất siêu lỏng helium.
  • Alexander Mikhailovich Prokhorov (1916–2002), Nobel Vật lý 1964 cho công trình dẫn đến sự phát minh maser và laser (cùng với Basov và Townes).
  • Andrei Dmitrievich Sakharov (1921–1989), Nobel Hòa bình 1975 cho những nỗ lực đấu tranh vì nhân quyền, tự do tư tưởng và chống vũ khí hạt nhân.
  • Pyotr Leonidovich Kapitsa (1894–1984), Nobel Vật lý 1978 cho nghiên cứu tiên phong trong vật lý nhiệt độ thấp.
  • Vitaly Lazarevich Ginzburg (1916–2009), Nobel Vật lý 2003 cho đóng góp vào lý thuyết siêu dẫn (cùng với Abrikosov và Leggett).
  • Alexey Alexeevich Abrikosov (1928–2017), Nobel Vật lý 2003 cho lý thuyết về siêu dẫn loại II (cùng với Ginzburg và Leggett).

Cựu sinh viên nổi tiếng

Trong số những sinh viên tốt nghiệp của trường có hơn 150 Viện sĩ và Viện sĩ danh dự của Viện Hàn lâm Khoa học Nga, hơn 17.000 tiến sĩ và hơn 6.000 tiến sĩ khoa học:

  • Andrey Konstantinovich Geim (1958-), Nobel Vật lý 2010 cho những phát hiện đột phá chất graphene hai chiều
  • Konstantin Sergeevich Novoselov (1974-), Nobel Vật lý 2010 cho những phát hiện đột phá chất graphene hai chiều
  • Vladimir Evgenievich Fortov (1946-2020), Chủ tịch Viện Hàn lâm Khoa học Nga từ ngày 29/5/2013 đến ngày 23/3/2017
  • Dmitry Vadimovich Zelenin (1962-), Thống đốc tỉnh Tver từ ngày 30/12/2003 đến ngày 16/6/2011
  • 3 Bộ trưởng của Liên bang Nga, 1 Bộ trưởng của Ukraina và 1 Bộ trưởng và Phó thủ tướng của Israel, 4 Phó Chủ tịch Viện Hàn lâm Khoa học Nga, cùng nhiều người có sức ảnh hưởng khác.

Tham khảo

  1. Устав МФТИ
  2. МОСКО́ВСКИЙ ФИ́ЗИКО-ТЕХНИ́ЧЕСКИЙ ИНСТИТУ́Т // Монголы — Наноматериалы. — М. : Большая российская энциклопедия, 2013. — С. 304. — (Большая российская энциклопедия : [в 35 т.] / гл. ред.
  3. Новый корпус МФТИ открыли в Долгопрудном
  4. Р. И. А. Новости. Центр подготовки летчиков создадут в Жуковском на базе МАИ и МФТИ. РИА Новости (7 ноября 2012)
  5. Статистика приёма в МФТИ
  6. Высшая школа экономики: мониторинг качества приёма в российские вузы
  7. От университета Ельцина до альма-матер Путина: 20 лучших российских вузов по версии Forbes
  8. МФТИ вошел в топ-100 рейтинга университетов мира
  9. МФТИ попал в топ-50 всемирного рейтинга по физическим наукам
  10. МФТИ и еще десять вузов получат по ₽1 млрд от государства
  11. Физтех — снова в числе лидеров Проекта 5-100
  12. В проекте поддержки ведущих вузов России «5-100» сохранил место 21 вуз
  13. Мои воспоминания — Сергей Петрович Капица, Е. Л. Капица, Татьяна Балаховская — Росспэн, 2008. — ISBN 978-5-8243-0976-8
  14. Общая информация — МФТИ
  15. Общая информация — МФТИ
  16. Из воспоминаний об НГУ. «Университетская жизнь». Новосибирский государственный университет (1984). — «Создание университетской системы логически связано с опытом Московского Физико-технического института».
  17. Історія. Фізико-Технічний Інститут. — «Фізтехівська система освіти в колишньому СРСР впроваджена лауреатом Нобелевської премії академіком Капіцею П. Л. в Московському фізико-технічному iнститутi (МФТI)»
  18. Сост.: Шомполов И. Г. Заметки о Физтехе и физтехах. — 8-е издание, переработанное и дополненное. — М.: МФТИ, 2005. — 88 с. — ISBN 5-7417-0251-1.
  19. Перечень олимпиад школьников на 2012/2013 учебный год Министерство образования и науки Российской Федерации (31 октября 2012)
  20. Уровни олимпиад школьников, включённых в Перечень олимпиад школьников на 2011/2012 учебный год. Министерство образования и науки Российской Федерации (4 мая 2012).
  21. Правила приёма в 2013 году. Московский физико-технический институт (27 декабря 2012)
  22. Щука А. А. Физтех и физтехи. — 3-е изд., пер. и доп. — М.: Физтех-полиграф, 2010. — 382 с. — ISBN 978-5-91333-009-3, с. 15—17.
  23. VIVOS VOCO: Н. В. Карлов, Н. Н. Кудрявцев, «К истории элитного инженерного образования»
  24. Московский Физтех. КНИГА–МУЗЕЙ. Глава V. Реализация
  25. Щука А. А. Физтех и физтехи. — 3-е изд., пер. и доп. — М.: Физтех-полиграф, 2010. — 382 с. — ISBN 978-5-91333-009-3, с. 22.
  26. Щука А. А. Физтех и физтехи. — 3-е изд., пер. и доп. — М.: Физтех-полиграф, 2010. — 382 с. — ISBN 978-5-91333-009-3, с. 22.
  27. За науку : Физтеху 75 лет: хроника рождения и жизни
  28. История Физтеха
  29. Постановление Кабинета Министров Украины от 23 октября 2003 года № 1660-2003-п «О награждении Почётной грамотой Кабинета Министров Украины»
  30. Постановление Правительства от 23 августа 2017 года № 1792-р
  31. МФТИ стал центром НТИ по направлению «Искусственный интеллект»
  32. МФТИ открыл первое представительство в Китае
  33. Academic Ranking of World Universities
  34. Moscow Institute of Physics and Technology (MIPT / Moscow Phystech)
  35. Moscow Institute of Physics and Technology. Times Higher Education (THE)
  36. Рейтинг Три Миссии Университетов
  37. МОНИТОРИНГ КАЧЕСТВА ПРИЕМА В ВУЗЫ
  38. Раздел: 100 лучших вузов России
  39. Национальный рейтинг Интерфакс
  40. Университеты для будущей элиты: 100 лучших российских вузов по версии Forbes — 2020
  41. 20 лучших вузов России по уровню зарплат выпускников, работающих в IT
  42. Рейтинг технических вузов России 2020
  43. Генераторы новой экономики
  44. Физтех-школы. Рубрика «Образование». МФТИ
  45. ИНБИКСТ теперь КНТ