Thể loại:Vùng liên bang Siberi

Từ Wiki Du học Nga
Phiên bản vào lúc 12:13, ngày 18 tháng 4 năm 2025 của Admin (thảo luận | đóng góp) (Tạo trang mới với nội dung “Thể loại:Phân cấp hành chính Nga nhỏ|phải '''Vùng liên bang Siberi''' (tiếng Nga: '''Сиби́рский федера́льный о́круг''', đã Latinh hoá: Sibirsky federalny okrug) là một trong 8 vùng liên bang của Nga. Dân số của vùng là 20,062,938 người (70.8% là dân thành thị) theo điều tra dân số năm 2002, diện tích vùn…”)
(khác) ← Phiên bản cũ | Phiên bản mới nhất (khác) | Phiên bản mới → (khác)

Vùng liên bang Siberi (tiếng Nga: Сиби́рский федера́льный о́круг, đã Latinh hoá: Sibirsky federalny okrug) là một trong 8 vùng liên bang của Nga. Dân số của vùng là 20,062,938 người (70.8% là dân thành thị) theo điều tra dân số năm 2002, diện tích vùng là 5.114.800 km².

Diện tích của Vùng liên bang Siberi chiếm 25,47% lãnh thổ của Liên bang Nga (lớn thứ hai, kém hơn một chút so với Vùng liên bang Viễn Đông). Vùng liên bang Siberi có cả biên giới trên bộ và trên biển.

Trung tâm hành chính và thành phố lớn nhất của Vùng liên bang Siberi là Novosibirsk , đây cũng là thành phố lớn nhất ở phần châu Á của Nga .

Các chủ thể liên bang

Vùng liên bang Siberi được thành lập theo Sắc lệnh của Tổng thống Liên bang Nga ngày 13 tháng 5 năm 2000, bao gồm 10 chủ thể của Liên bang Nga.

Theo Sắc lệnh số 632 của Tổng thống Nga ngày 3 tháng 11 năm 2018, Cộng hòa Buryatia và Tỉnh đặc thù Trans-Baikal , trước đây là một phần của Vùng liên bang Siberia , đã được chuyển sang vùng liên bang Viễn Đông [1]. Đây là trường hợp duy nhất chuyển giao chủ thể từ một vùng liên bang này sang vùng liên bang khác mà không liên quan đến việc thành lập hoặc giải thể các vùng liên bang này.

Các chủ thể liên bang thuộc Vùng liên bang Siberi của Nga
Chủ thể liên bang Diện tích (km²) Dân số Trung tâm hành chính
1 Cộng hòa Altai 92.903 210.765 Gorno-Altaysk
2 Tỉnh đặc thù Altai 167.996 2.115.308 Barnaul
3 Tỉnh Irkutsk 774.846 2.330.537 Irkutsk
4 Tỉnh Kemerovo – Kuzbass 95.725 2.547.684 Kemerovo
5 Tỉnh đặc thù Krasnoyarsk 2.366.797 2.846.120 Krasnoyarsk
6 Tỉnh đặc thù Novosibirsk 177.756 2.789.532 Novosibirsk
7 Tỉnh Omsk 141.140 1.818.093 Omsk
8 Tỉnh Tomsk 314.391 1.043.385 Tomsk
9 Cộng hòa Tuva 168.604 337.544 Kyzyl
10 Cộng hòa Khakassia 61.569 528.175 Abakan

Các thành phố lớn

Trong hình, các thành phố trên 1 triệu dân được hiển thị bằng chấm tròn to màu đỏ. Các thành phố trên 500.000 dân được hiển thị bằng chấm tròn màu cam. Các thành phố trên 200.000 dân được hiển thị bằng chấm tròn nhỏ màu lục. Các thành phố trên 200.000 dân được hiển thị bằng chấm tròn nhỏ màu lam. Số liệu được cập nhật đến ngày 1/1/2024 [2] .

Các thành phố và khu định cư trên 150 ngàn dân

  • Novosibirsk – 1.644.423
  • Omsk – 1.125.474
  • Krasnoyarsk – 1.180.279
  • Barnaul – 630.877
  • Irkutsk – 620.886
  • Kemerovo – 517.854
  • Tomsk – 575.879
  • Novokuznetsk – 537.848
  • Ulan-Ude – 435.751
  • Chita – 333.159
  • Abakan – 187.239
  • Biysk – 181.758
  • Rubtsovsk – 147.002
  • Gorno-Altaysk – 152.051
  • Kyzyl – 168.931

Tham khảo

Thể loại này hiện không có trang hay tập tin nào.