Thể loại:Vùng liên bang Volga

Từ Wiki Du học Nga
Phiên bản vào lúc 13:46, ngày 18 tháng 4 năm 2025 của Admin (thảo luận | đóng góp) (Tạo trang mới với nội dung “Thể loại:Phân cấp hành chính Nga nhỏ|phải '''Vùng liên bang Volga (Privolzhsky)''' (tiếng Nga: '''Приво́лжский федера́льный о́круг''', Privolzhsky federalny okrug) là một trong 8 vùng liên bang của Nga. Vùng này nằm ở phía đông của phần châu Âu thuộc Liên bang Nga, lãnh thổ dãy núi Ural và Hạ Volga. Lãnh…”)
(khác) ← Phiên bản cũ | Phiên bản mới nhất (khác) | Phiên bản mới → (khác)

Vùng liên bang Volga (Privolzhsky) (tiếng Nga: Приво́лжский федера́льный о́круг, Privolzhsky federalny okrug) là một trong 8 vùng liên bang của Nga. Vùng này nằm ở phía đông của phần châu Âu thuộc Liên bang Nga, lãnh thổ dãy núi Ural và Hạ Volga. Lãnh thổ của Vùng liên bang Volga này chiếm 6,06% lãnh thổ của Liên bang Nga.

Dân số của Vùng liên bang Volga là 28.540.832 người. (2024) (chiếm 19,53% dân số Nga). Phần lớn dân số là cư dân thành thị (73,03 %), nhìn chung thấp hơn một chút so với chỉ số toàn Nga (75,25 %).

Các chủ thể liên bang

Vùng liên bang Volga (Privolzhsky) gồm 14 chủ thể liên bang. Năm chủ thể liên bang ở phần phía bắc của vùng liên bang Volga thuộc Vùng kinh tế Volga-Vyatka. Năm chủ thể ở phía nam thuộc Vùng kinh tế Povolzhsky cùng với ba chủ thể của Vùng liên bang Phía Nam. Bốn chủ thể ở phía đông lại thuộc Vùng kinh tế Ural.

Các chủ thể liên bang thuộc Vùng liên bang Ural của Nga
Chủ thể liên bang Diện tích (km²) Dân số Trung tâm hành chính
1 Bashkortostan 142.947 4.064.361 Ufa
2 Kirov Oblast 120.374 1.129.935 Kirov
3 Mari El 23.375 669.854 Yoshkar-Ola
4 Mordovia 26.128 765.891 Saransk
5 Nizhny Novgorod Oblast 76.624 3.060.335 Nizhny Novgorod
6 Orenburg Oblast 123.702 1.828.656 Orenburg
7 Penza Oblast 43.352 1.236.113 Penza
8 Perm Krai 160.236 2.495.266 Perm
9 Samara Oblast 53.565 3.127.842 Samara
10 Saratov Oblast 101.240 2.385.163 Saratov
11 Tatarstan 67.847 4.003.016 Kazan
12 Udmurtia 42.061 1.434.557 Izhevsk
13 Ulyanovsk Oblast 37.181 1.172.782 Ulyanovsk
14 Chuvashia 18.343 1.167.061 Cheboksary

Các thành phố lớn

Bản đồ các thành phố đông dân cư ở vùng Liên bang Volga

Trong hình, các thành phố với dân số hơn 1 triệu người, được hiển thị bằng chấm tròn lớn màu lục. Các thành phố trên 500.000 dân được hiển thị bằng chấm tròn màu lục. Các thành phố trên 250.000 dân được hiển thị bằng chấm tròn nhỏ màu vàng. Các thành phố trên 100.000 dân được hiển thị bằng chấm tròn nhỏ màu cam. Các thành phố trên 50.000 dân được hiển thị bằng chấm tròn nhỏ màu đỏ. Số liệu được cập nhật đến ngày 1/1/2024 [1] .

Các thành phố và khu định cư trên 150 ngàn dân

  • Kazan - 1,318,604
  • Nizhny Novgorod - 1,204,985
  • Ufa - 1,163,304
  • Samara - 1,158,952
  • Perm - 1,026,908
  • Saratov - 887,365
  • Tolyatti - 662,683
  • Izhevsk - 618,776
  • Ulyanovsk - 611,683
  • Naberezhnye Chelny - 548,221
  • Orenburg - 536,862
  • Cheboksary - 496,350
  • Penza - 488,299
  • Kirov - 475,464
  • Saransk - 310,898
  • Yoshkar-Ola - 285,042
  • Sterlitamak - 277,410
  • Nizhnekamsk - 240,842
  • Engels - 222,685
  • Dzerzhinsk - 215,259
  • Orsk - 185,362
  • Balakovo - 181,724
  • Almetyevsk - 163,747
  • Syzran - 159,587

Tham khảo

  1. Российской Федерации по муниципальным образованиям на 1 января 2024 года Федеральная служба государственной статистики (27 апреля 2024). Дата обращения: 4 мая 2024.

Thể loại này hiện không có trang hay tập tin nào.