Thể loại:Vùng liên bang Volga

Vùng liên bang Volga (Privolzhsky) (tiếng Nga: Приво́лжский федера́льный о́круг, Privolzhsky federalny okrug) là một trong 8 vùng liên bang của Nga. Vùng này nằm ở phía đông của phần châu Âu thuộc Liên bang Nga, bao gồm vùng địa lý thuộc dãy núi Ural và Hạ Volga. Vùng liên bang Volga chiếm 6,06% lãnh thổ của Liên bang Nga.
Dân số của Vùng liên bang Volga là 28.540.832 người. (2024) (chiếm 19,53% dân số Nga). Phần lớn dân số là cư dân thành thị (73,03 %), nhìn chung thấp hơn một chút so với chỉ số toàn Nga (75,25 %).
Các chủ thể liên bang
Vùng liên bang Volga (Privolzhsky) gồm 14 chủ thể liên bang. Năm chủ thể liên bang ở phần phía bắc của vùng liên bang Volga thuộc Vùng kinh tế Volga-Vyatka. Năm chủ thể ở phía nam thuộc Vùng kinh tế Povolzhsky, cùng với ba chủ thể của Vùng liên bang Miền Nam. Bốn chủ thể ở phía đông lại thuộc Vùng kinh tế Ural.
| № | Chủ thể liên bang | Diện tích (km²) | Dân số | Trung tâm hành chính |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Cộng hòa Bashkortostan | 142.947 | 4.064.361 | Ufa |
| 2 | Tỉnh Kirov | 120.374 | 1.129.935 | Kirov |
| 3 | Cộng hòa Mari El | 23.375 | 669.854 | Yoshkar-Ola |
| 4 | Cộng hòa Mordovia | 26.128 | 765.891 | Saransk |
| 5 | Tỉnh Nizhny Novgorod | 76.624 | 3.060.335 | Nizhny Novgorod |
| 6 | Tỉnh Orenburg | 123.702 | 1.828.656 | Orenburg |
| 7 | Tỉnh Penza | 43.352 | 1.236.113 | Penza |
| 8 | Tỉnh đặc thù Perm | 160.236 | 2.495.266 | Perm |
| 9 | Tỉnh Samara | 53.565 | 3.127.842 | Samara |
| 10 | Tỉnh Saratov | 101.240 | 2.385.163 | Saratov |
| 11 | Cộng hòa Tatarstan | 67.847 | 4.003.016 | Kazan |
| 12 | Cộng hòa Udmurtia | 42.061 | 1.434.557 | Izhevsk |
| 13 | Tỉnh Ulyanovsk | 37.181 | 1.172.782 | Ulyanovsk |
| 14 | Cộng hòa Chuvashia | 18.343 | 1.167.061 | Cheboksary |
Các thành phố lớn

Trong hình, các thành phố với dân số hơn 1 triệu người, được hiển thị bằng chấm tròn lớn màu lục. Các thành phố trên 500.000 dân được hiển thị bằng chấm tròn màu lục. Các thành phố trên 250.000 dân được hiển thị bằng chấm tròn nhỏ màu vàng. Các thành phố trên 100.000 dân được hiển thị bằng chấm tròn nhỏ màu cam. Các thành phố trên 50.000 dân được hiển thị bằng chấm tròn nhỏ màu đỏ. Số liệu được cập nhật đến ngày 1/1/2024 [1] .
Các thành phố và khu định cư trên 150 ngàn dân
- Kazan – 1.318.604
- Nizhny Novgorod – 1.204.985
- Ufa – 1.163.304
- Samara – 1.158.952
- Perm – 1.026.908
- Saratov – 887.365
- Tolyatti – 662.683
- Izhevsk – 618.776
- Ulyanovsk – 611.683
- Naberezhnye Chelny – 548.221
- Orenburg – 536.862
- Cheboksary – 496.350
- Penza – 488.299
- Kirov – 475.464
- Saransk – 310.898
- Yoshkar-Ola – 285.042
- Sterlitamak – 277.410
- Nizhnekamsk – 240.842
- Engels – 222.685
- Dzerzhinsk – 215.259
- Orsk – 185.362
- Balakovo – 181.724
- Almetyevsk – 163.747
- Syzran – 159.587
Tham khảo
- ↑ Российской Федерации по муниципальным образованиям на 1 января 2024 года Федеральная служба государственной статистики (27 апреля 2024)
Thể loại này hiện không có trang hay tập tin nào.