Thành phố Nga
Thành phố (tiếng Nga: Город) ở Liên bang Nga là những khu vực có người sinh sống (khu định cư) có quy chế phù hợp xét đến quy mô dân số, bản chất nghề nghiệp của cư dân và ý nghĩa về mặt địa lý, kinh tế, lịch sử và văn hóa [1].
Tính đến ngày 18 tháng 6 năm 2024, có 1.125 thành phố ở Nga, bao gồm cả Crimea và Sevastopol bị chiếm đóng, nhưng không bao gồm các phần bị chiếm đóng của năm khu vực khác của Ukraine. Theo bộ quy tắc “Quy hoạch đô thị. Quy hoạch và phát triển các khu định cư đô thị và nông thôn” (SP 42.13330.2016) của Bộ Xây dựng Nga , các thành phố của đất nước được phân loại như sau [2] :
- Thành phố siêu quy mô có dân số trên 1 triệu dân
- Thành phố quy mô có từ 250 ngàn đến 1 triệu dân
- Thành phố lớn - từ 100 đến 250 ngàn dân
- Thành phố thường - từ 50 đến 100 ngàn dân
- Thành phố nhỏ - dưới 50 nghìn dân (bao gồm cả các khu định cư kiểu đô thị [3]).
Lịch sử các thành phố ở Nga
Nguồn gốc cửa từ này trong tiếng Nga xuất phát từ việc các khu định cư được bao quanh bởi tường thành hoặc lũy đất để phòng thủ. Theo đó ở nước Nga thời cổ đại, từ "thành phố" (город) từng chỉ chính bức tường phòng thủ, sau đó mới mở rộng nghĩa để chỉ toàn bộ khu vực có hệ thống bảo vệ như vậy (tương như một "thành lũy"). Các thành lũy khi ấy thường là trung tâm của nghệ thuật, thủ công, và tiến bộ kỹ thuật.
Trong thời kỳ hậu cách mạng, số lượng thành phố ở Liên bang Nga đã thay đổi do những chuyển đổi về hành chính-lãnh thổ, bao gồm cả những chuyển đổi làm tăng cũng như những chuyển đổi làm giảm số lượng thành phố của từng giai đoạn.
Tính đến ngày 18 tháng 6 năm 2024, có 1.125 thành phố ở Nga. là một loại thành phố của Nga có dân số trong giới hạn thành phố vượt quá một triệu người. Theo kết quả điều tra dân số năm 2020-2021 , có 16 thành phố có hơn một triệu dân ở Nga, xếp thứ 4 trong danh sách các quốc gia theo chỉ số này .
Thành phố siêu quy mô có dân số trên 1 triệu dân
Các thành phố triệu dân (tiếng Nga Города-миллионеры). Theo kết quả điều tra dân số tính đến ngày 1 tháng 1 năm 2025 , có 16 thành phố triệu dân ở Nga [4]. Số lượng các thành phố triệu dân ở Nga không thay đổi so với kết quả điều tra dân số năm 2020-2021 [5]
Các thành phố có hơn một triệu dân ở Nga là những nơi tập trung và thu hút nguồn nhân lực, lao động, công nghiệp, văn hóa, sinh thái, kinh tế và là trung tâm phát triển kinh tế - xã hội quan trọng nhất cho cả chủ thể liên bang cũng như cho nhiều khu vực lân cận, thâm chí là trung tâm của một vùng lãnh thổ liên quốc gia. Tầm quan trọng của chúng không chỉ phụ thuộc vào số lượng cư dân mà còn phụ thuộc vào một số yếu tố khác, trong đó quan trọng nhất là mức thu nhập của người dân, tiềm năng kinh tế và văn hóa tích lũy, cũng như đặc điểm của các khu vực lân cận, nơi các thành phố có dân số trên một triệu người là trung tâm giao thông, giáo dục đại học, thương mại, hậu cần, văn hóa, v.v.
Trong thời kỳ Liên Xô, các thành phố có hơn một triệu dân có quyền sở hữu tàu điện ngầm và một số nguồn lực và hàng hóa công cộng được phân phối theo chuẩn mực khác, nhưng khả năng và thứ tự tiếp nhận chúng được xác định bởi cả các tiêu chuẩn của Ủy ban Kế hoạch Nhà nước Liên Xô và phần lớn là bởi mối quan hệ không chính thức giữa người đứng đầu các khu vực có liên quan và chính quyền trung ương. Trong thời kỳ hậu Xô Viết, các thành phố có hơn một triệu dân cũng nhận được sự đối xử đặc biệt từ chính phủ (được đưa vào chương trình nhà nước về xây dựng tàu điện ngầm, hỗ trợ phát triển cơ sở hạ tầng đường bộ từ năm 2006, v.v.) và là thị trường lớn cho cả chính các thành phố đó và các vùng lãnh thổ xung quanh, thu hút đầu tư liên quan đến sản xuất hàng tiêu dùng, thương mại và lĩnh vực dịch vụ (đại lý, trung tâm dịch vụ và điều hành, chi nhánh ngân hàng, điểm bán lẻ của chuỗi bán lẻ liên bang và quốc tế).
Danh sách các thành phố triệu dân
| № | Thành phố | Dân số 2025 | Dân số 2021 | Dân số 2010 |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Moscow | 13 150 | 13 010 | 11 504 |
| 2 | Saint Petersburg | 5 653 | 5 602 | 4 880 |
| 3 | Novosibirsk | 1 634 | 1 634 | 1 474 |
| 4 | Yekaterinburg | 1 536 | 1 544 | 1 350 |
| 5 | Kazan | 1 319 | 1 309 | 1 144 |
| 6 | Krasnoyarsk | 1 205 | 1 188 | 977 |
| 7 | Nizhny Novgorod | 1 198 | 1 226 | 1 251 |
| 8 | Chelyabinsk | 1 177 | 1 190 | 1 130 |
| 9 | Ufa | 1 163 | 1 145 | 1 062 |
| 10 | Samara | 1 159 | 1 173 | 1 169 |
| 11 | Rostov trên sông Đông | 1 140 | 1 142 | 1 089 |
| 12 | Krasnodar | 1 139 | 1 099 | 764 |
| 13 | Omsk | 1 104 | 1 126 | 1 166 |
| 14 | Voronezh | 1 046 | 1 058 | 890 |
| 15 | Perm | 1 027 | 1 034 | 991 |
| 16 | Volgograd | 1 019 | 1 028 | 1 021 |
Bản đồ các thành phố triệu dân
Trong số các vùng liên bang của Nga, có thể thấy Vùng liên bang Volga có nhiều thành phố triệu dân nhất (6 thành phố). Trong khi đó, Vùng liên bang Viễn Đông và Vùng liên bang Bắc Kavkaz đều không hề có thành phố triệu dân.
Triển vọng gia tăng số lượng thành phố triệu dân
Hiện tại, 16 thành phố triệu dân chiếm một phần tư dân số Nga (25%) và một phần ba (34%) dân số thành thị của Nga. Các thành phố lớn nhất là trung tâm của các quần thể đô thị.
Gần nhất với mốc một triệu dân là Saratov và Tyumen (theo chính quyền địa phương, điều này có thể đạt được vào năm 2029)[6]
Trong tương lai, số lượng các thành phố có triệu dân có thể tăng lên trong quá trình hợp nhất các thành phố của Nga do chính quyền địa phương đã hoàn thành và có kế hoạch đưa một phần các khu định cư xung quanh vào thành phố trong quá trình hình thành các thực thể đô thị. Trong tương lai xa hơn, số lượng có thể vẫn tiếp tục tăng thêm do kết quả của việc thực hiện có thể các chương trình do chính phủ Nga lập kế hoạch ( Bộ Phát triển Khu vực và Bộ Phát triển Kinh tế ) để tạo ra các siêu đô thị liên kết.
Thành phố quy mô có dân số từ 250 ngàn đến 1 triệu dân
Danh sách các thành phố có từ 500 ngàn đến 1 triệu dân
| № | Thành phố | Dân số 2021 | Dân số 2010 |
|---|---|---|---|
| 1 | Saratov | 901 361 | 837 900 |
| 2 | Tyumen | 847 488 | 581 907 |
| 3 | Tolyatti | 684 709 | 719 632 |
| 4 | Barnaul | 630 877 | 612 401 |
| 5 | Izhevsk | 623 472 | 627 734 |
| 6 | Makhachkala | 623 254 | 572 076 |
| 7 | Khabarovsk | 617 441 | 577 441 |
| 8 | Ulyanovsk | 617 352 | 637 564 |
| 9 | Irkutsk | 617 264 | 587 891 |
| 10 | Vladivostok | 603 519 | 592 034 |
| 11 | Yaroslavl | 577 279 | 591 486 |
| 12 | Kemerovo | 557 119 | 532 981 |
| 13 | Tomsk | 556 478 | 524 669 |
| 14 | Naberezhnye Chelny | 548 434 | 513 193 |
| 15 | Sevastopol | 547 820 | — |
| 16 | Stavropol | 547 443 | 398 539 |
| 17 | Orenburg | 543 654 | 548 331 |
| 18 | Novokuznetsk | 537 480 | 547 904 |
| 19 | Ryazan | 528 599 | 524 927 |
| 20 | Balashikha | 520 962 | 215 494 |
| 21 | Penza | 501 109 | 517 311 |
Bản đồ các thành phố 500 ngàn đến 1 triệu dân
Bản đồ các thành phố 200 ngàn đến 500 ngàn dân
Tham khảo
- ↑ Город / А. Г. Махрова, В. И. Фадеев, А. А. Вигасин, Э. Д. Фролов, П. Ю. Уваров, А. П. Черных, А. С. Хорошев, Д. Я. Резун, И. Р. Соколовский, Н. В. Середа, Л. В. Кошман, Т. А. Луковцева // Большая российская энциклопедия : [в 35 т.] / гл. ред. Ю. С. Осипов. — М. : Большая российская энциклопедия, 2004—2017
- ↑ Российской Федерации Свод правил СП 42.13330.2016 Градостроительство. Планировка и застройка городских и сельских поселений
- ↑ Российской Федерации Помимо городов к категории «малые» (согласно своду правил СП 42.13330.2016 от Минстроя РФ) относятся все посёлки городского типа. Здесь (в таблицах данной статьи) посёлки городского типа не учитываются
- ↑ Численность постоянного населения Российской Федерации по муниципальным образованиям на 1 января 2024 года Федеральная служба государственной статистики (27 апреля 2024)
- ↑ Таблица 5. Численность населения России, федеральных округов, субъектов Российской Федерации, городских округов, муниципальных районов, муниципальных округов, городских и сельских поселений, городских населенных пунктов, сельских населенных пунктов с населением 3000 человек и более На 1 октября 2021 года. Том 1. Численность и размещения населения (XLSX).
- ↑ В городской администрации подсчитали, когда Тюмень станет миллионником Федеральная служба государственной статистики


