Thể loại:Vùng liên bang Viễn Đông

Vùng liên bang Viễn Đông (tiếng Nga: Дальневосточный федеральный округ, đã Latinh hoá: Dalnevostochny federalny okrug) là vùng liên bang lớn nhất trong 8 vùng liên bang của Nga. Vùng liên bang Viễn Đông được thành lập năm 2000 bởi tổng thống Vladimir Putin. Vùng liên bang Viễn Đông bao gồm phần lớn lãnh thổ của khu vực Viễn Đông của Liên bang Nga.
Diện tích của Vùng liên bang Viễn Đông là 6.952.555 km² (nhỏ hơn một chút so với Úc hoặc gấp đôi diện tích của Ấn Độ ), chiếm 40,6% diện tích của toàn bộ đất nước (là quận liên bang lớn nhất về mặt lãnh thổ). Dân số là 7.866.344 người tính đến ngày 1 tháng 1 năm 2024. [1]
Các chủ thể liên bang
Vùng liên bang Viễn Đông ban đầu được thành lập theo sắc lệnh số 849 ngày 13 tháng 5 năm 2000 của Tổng thống Nga Vladimir Putin, bao gồm 10 chủ thể liên bang.
Vào ngày 1 tháng 7 năm 2007, tỉnh Kamchatka và khu tự trị Koryak thuộc tỉnh này đã hợp nhất để thành lập nên tỉnh đặc thù Kamchatka. [2]
Theo Sắc lệnh số 632 của Tổng thống Nga ngày 3 tháng 11 năm 2018, nước cộng hòa Buryatia và Tỉnh đặc thù Trans-Baikal , trước đây là một phần của Vùng liên bang Siberi, đã được chuyển sang vùng liên bang Viễn Đông. [3]
Lãnh thổ của Vùng liên bang Viễn Đông trùng với lãnh thổ của Vùng kinh tế Viễn Đông. Đây là Vùng liên bang và Vùng kinh tế duy nhất có cùng thành phần và tên gọi.
Vào ngày 13 tháng 12 năm 2018, theo sắc lệnh của Tổng thống Vladimir Putin, trung tâm của Vùng liên bang Viễn Đông đã được chuyển từ Khabarovsk đến Vladivostok. [4]
| № | Chủ thể liên bang | Diện tích (km²) | Dân số | Trung tâm hành chính |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Tỉnh Amur | 361.908 | 750.083 | Blagoveshchensk |
| 2 | Cộng hòa Buryatia | 351.334 | 971.922 | Ulan-Ude |
| 3 | Tỉnh tự trị Do Thái | 36.271 | 145.802 | Birobidzhan |
| 4 | Tỉnh đặc thù Zabaykalsky | 431.892 | 984.395 | Chita |
| 5 | Tỉnh đặc thù Kamchatka | 464.275 | 288.947 | Petropavlovsk-Kamchatsky |
| 6 | Tỉnh Magadan | 462.464 | 133.387 | Magadan |
| 7 | Tỉnh đặc thù Primorsky | 164.673 | 1.806.393 | Vladivostok |
| 8 | Cộng hòa Sakha (Yakutia) | 3.083.523 | 1.001.664 | Yakutsk |
| 9 | Tỉnh Sakhalin | 87.101 | 457.590 | Yuzhno-Sakhalinsk |
| 10 | Tỉnh đặc thù Khabarovsk | 787.633 | 1.278.132 | Khabarovsk |
| 11 | Khu tự trị Chukotka | 721.481 | 48.029 | Anadyr |
Các thành phố lớn
Vùng Liên bang Viễn Đông là vùng Liên bang có số lượng dân cư thấp nhất ở Liên bang Nga, không có bất kỳ thành phố nào có trên 1 triệu dân. Số liệu được cập nhật đến ngày 1/1/2024 [5] .
Các thành phố và khu định cư trên 150 ngàn dân
- Khabarovsk – 615.570
- Vladivostok – 591.628
- Ulan-Ude – 435.751
- Yakutsk – 367.667
- Chita – 333.159
- Blagoveshchensk – 239.864
- Komsomolsk-na-Amure – 233.716
- Yuzhno-Sakhalinsk – 180.085
- Ussuriysk – 179.936
- Petropavlovsk-Kamchatsky – 163.152
Tham khảo
- ↑ численности постоянного населения на 1 января 2024 г. и в среднем за 2023 г. и компоненты её изменения. Федеральная служба государственной статистики.
- ↑ Президента Российской Федерации от 10 мая 2015 года № 239 «О внесении изменений в перечень федеральных округов, утверждённый Указом Президента Российской Федерации от 13 мая 2000 года № 849»
- ↑ Президента Российской Федерации от 3 ноября 2018 года № 632 «О внесении изменений в перечень федеральных округов, утверждённый Указом Президента Российской Федерации от 13 мая 2000 года № 849»
- ↑ Дальневосточного федерального округа перенесён во Владивосток : Президент подписал Указ «О внесении изменения в перечень федеральных округов, утверждённый Указом Президента Российской Федерации от 13 мая 2000 года № 849» Kremlin.ru. — 2018. — 13 декабря.
- ↑ Российской Федерации по муниципальным образованиям на 1 января 2024 года Федеральная служба государственной статистики (27 апреля 2024)
Thể loại này hiện không có trang hay tập tin nào.