Khác biệt giữa bản sửa đổi của “Thể loại:Vùng liên bang Tây Bắc”
Tạo trang mới với nội dung “Thể loại:Phân cấp hành chính Nga nhỏ|phải '''Vùng liên bang Tây Bắc''' (tiếng Nga: '''Се́веро-За́падный федера́льный о́круг''', Severo-Zapadny federalny okrug) là một trong 8 vùng liên bang của Nga. Vùng này bao gồm phần phía bắc của nước Nga thuộc lãnh thổ châu Âu. Dân số của vùng là 13.840.3…” |
Không có tóm lược sửa đổi |
||
| Dòng 1: | Dòng 1: | ||
[[Thể loại:Phân cấp hành chính Nga]] | [[Thể loại:Phân cấp hành chính Nga]] | ||
[[Tập tin:Vùng Liên bang Tây Bắc trong Liên bang Nga.png|nhỏ|phải]] | [[Tập tin:Vùng Liên bang Tây Bắc trong Liên bang Nga.png|nhỏ|phải]] | ||
'''Vùng liên bang Tây Bắc''' (tiếng Nga: '''Се́веро-За́падный федера́льный о́круг''', Severo-Zapadny federalny okrug) là một trong 8 vùng liên bang của Nga. Vùng này bao gồm phần phía bắc của nước Nga thuộc lãnh thổ châu Âu. Dân số của vùng là 13.840.352 người (chiếm 9,47% dân số Nga tính đến ngày 1 tháng 1 năm 2024) <ref>[https://rosreestr.gov.ru/upload/Doc/06-upr/%D0%A4.%2022%20%D0%B7%D0%B0%202019%20%D0%B3%D0%BE%D0%B4%20(%D0%BF%D0%BE%20%D1%81%D1%83%D0%B1%D1%8A%D0%B5%D0%BA%D1%82%D0%B0%D0%BC%20%D0%A0%D0%A4).doc: Сведения о наличии и распределении земель в Российской Федерации на 01.01.2019 (в разрезе субъектов Российской Федерации)]</ref> và diện tích là 1.686.972 km² (chiếm 9,85% lãnh thổ Liên bang Nga). Trung tâm của vùng là thành phố liên bang Saint Petersburg. | '''Vùng liên bang Tây Bắc''' (tiếng Nga: '''Се́веро-За́падный федера́льный о́круг''', Severo-Zapadny federalny okrug) là một trong 8 vùng liên bang của [[:Thể loại:Đất nước Nga|Liên bang Nga]]. Vùng này bao gồm phần phía bắc của nước Nga thuộc lãnh thổ châu Âu. Dân số của vùng là 13.840.352 người (chiếm 9,47% dân số Nga tính đến ngày 1 tháng 1 năm 2024) <ref>[https://rosreestr.gov.ru/upload/Doc/06-upr/%D0%A4.%2022%20%D0%B7%D0%B0%202019%20%D0%B3%D0%BE%D0%B4%20(%D0%BF%D0%BE%20%D1%81%D1%83%D0%B1%D1%8A%D0%B5%D0%BA%D1%82%D0%B0%D0%BC%20%D0%A0%D0%A4).doc: Сведения о наличии и распределении земель в Российской Федерации на 01.01.2019 (в разрезе субъектов Российской Федерации)]</ref> và diện tích là 1.686.972 km² (chiếm 9,85% lãnh thổ Liên bang Nga). Trung tâm của vùng là [[:Thể loại:Thành phố Liên bang|thành phố liên bang]] Saint Petersburg. | ||
Vùng liên bang Tây Bắc có vị trí địa chính trị thuận lợi - giáp với Phần Lan , Na Uy , Ba Lan , Estonia , Latvia , Litva và Belarus. Một trong những chủ thể của | Vùng liên bang Tây Bắc có vị trí địa chính trị thuận lợi - giáp với Phần Lan , Na Uy , Ba Lan , Estonia , Latvia , Litva và Belarus. Một trong những [[:Thể loại:Chủ thể Liên bang|chủ thể liên bang]] của vùng (Tỉnh Kaliningrad) là một vùng đất tách biệt không có biên giới trên bộ với các chủ thể khác hoặc với lãnh thổ chính của Nga (mặc dù có biên giới với các nước khác). | ||
== Các chủ thể liên bang == | == Các chủ thể liên bang == | ||
Vùng Liên bang Tây Bắc bao gồm 11 đơn vị hành chính cấu thành | Vùng Liên bang Tây Bắc bao gồm 11 đơn vị hành chính cấu thành. [[:Thể loại:Khu tự trị|khu tự trị]] Nenets là một phần của [[:Thể loại:Tỉnh|tỉnh]] Arkhangelsk, đồng thời cũng là một chủ thể bình đẳng của Liên bang Nga. | ||
{| class="wikitable sortable" style="width:100%" | {| class="wikitable sortable" style="width:100%" | ||
| Dòng 16: | Dòng 16: | ||
! style="text-align:left;" | Trung tâm hành chính | ! style="text-align:left;" | Trung tâm hành chính | ||
|- | |- | ||
| style="text-align:center;" | 1 || style="text-align:left;" | Tỉnh Arkhangelsk || style="text-align:center;" | 589.913 || style="text-align:center;" | 998.072 || style="text-align:left;" | Arkhangelsk | | style="text-align:center;" | 1 || style="text-align:left;" | [[:Thể loại:Tỉnh Arkhangelsk|Tỉnh Arkhangelsk]] || style="text-align:center;" | 589.913 || style="text-align:center;" | 998.072 || style="text-align:left;" | [[Thành phố Arkhangelsk|Arkhangelsk]] | ||
|- | |- | ||
| style="text-align:center;" | 2 || style="text-align:left;" | Tỉnh Vologda || style="text-align:center;" | 144.527 || style="text-align:center;" | 1.121.343 || style="text-align:left;" | Vologda | | style="text-align:center;" | 2 || style="text-align:left;" | [[:Thể loại:Tỉnh Vologda|Tỉnh Vologda]] || style="text-align:center;" | 144.527 || style="text-align:center;" | 1.121.343 || style="text-align:left;" | [[Thành phố Vologda|Vologda]] | ||
|- | |- | ||
| style="text-align:center;" | 3 || style="text-align:left;" | Tỉnh Kaliningrad || style="text-align:center;" | 15.125 || style="text-align:center;" | 1.033.914 || style="text-align:left;" | Kaliningrad | | style="text-align:center;" | 3 || style="text-align:left;" | [[:Thể loại:Tỉnh Kaliningrad|Tỉnh Kaliningrad]] || style="text-align:center;" | 15.125 || style="text-align:center;" | 1.033.914 || style="text-align:left;" | [[Thành phố Kaliningrad|Kaliningrad]] | ||
|- | |- | ||
| style="text-align:center;" | 4 || style="text-align:left;" | Cộng hòa Karelia || style="text-align:center;" | 180.520 || style="text-align:center;" | 523.856 || style="text-align:left;" | Petrozavodsk | | style="text-align:center;" | 4 || style="text-align:left;" | [[:Thể loại:Cộng hòa Karelia|Cộng hòa Karelia]] || style="text-align:center;" | 180.520 || style="text-align:center;" | 523.856 || style="text-align:left;" | [[Thành phố Petrozavodsk|Petrozavodsk]] | ||
|- | |- | ||
| style="text-align:center;" | 5 || style="text-align:left;" | Cộng hòa Komi || style="text-align:center;" | 416.774 || style="text-align:center;" | 720.610 || style="text-align:left;" | Syktyvkar | | style="text-align:center;" | 5 || style="text-align:left;" | [[:Thể loại:Cộng hòa Komi|Cộng hòa Komi]] || style="text-align:center;" | 416.774 || style="text-align:center;" | 720.610 || style="text-align:left;" | [[Thành phố Syktyvkar|Syktyvkar]] | ||
|- | |- | ||
| style="text-align:center;" | 6 || style="text-align:left;" | Tỉnh Leningrad || style="text-align:center;" | 83.908 || style="text-align:center;" | 2.035.762 || style="text-align:left;" | Gatchina | | style="text-align:center;" | 6 || style="text-align:left;" | [[:Thể loại:Tỉnh Leningrad|Tỉnh Leningrad]] || style="text-align:center;" | 83.908 || style="text-align:center;" | 2.035.762 || style="text-align:left;" | [[Thành phố Gatchina|Gatchina]] | ||
|- | |- | ||
| style="text-align:center;" | 7 || style="text-align:left;" | Tỉnh Murmansk || style="text-align:center;" | 144.902 || style="text-align:center;" | 656.438 || style="text-align:left;" | Murmansk | | style="text-align:center;" | 7 || style="text-align:left;" | [[:Thể loại:Tỉnh Murmansk|Tỉnh Murmansk]] || style="text-align:center;" | 144.902 || style="text-align:center;" | 656.438 || style="text-align:left;" | [[Thành phố Murmansk|Murmansk]] | ||
|- | |- | ||
| style="text-align:center;" | 8 || style="text-align:left;" | Khu tự trị Nenets || style="text-align:center;" | 176.810 || style="text-align:center;" | 42.224 || style="text-align:left;" | Naryan-Mar | | style="text-align:center;" | 8 || style="text-align:left;" | [[:Thể loại:Khu tự trị Nenets|Khu tự trị Nenets]] || style="text-align:center;" | 176.810 || style="text-align:center;" | 42.224 || style="text-align:left;" | [[Thành phố Naryan-Mar|Naryan-Mar]] | ||
|- | |- | ||
| style="text-align:center;" | 9 || style="text-align:left;" | Tỉnh Novgorod || style="text-align:center;" | 54.501 || style="text-align:center;" | 571.447 || style="text-align:left;" | Veliky Novgorod | | style="text-align:center;" | 9 || style="text-align:left;" | [[:Thể loại:Tỉnh Novgorod|Tỉnh Novgorod]] || style="text-align:center;" | 54.501 || style="text-align:center;" | 571.447 || style="text-align:left;" | [[Thành phố Veliky Novgorod|Veliky Novgorod]] | ||
|- | |- | ||
| style="text-align:center;" | 10 || style="text-align:left;" | Tỉnh Pskov || style="text-align:center;" | 55.399 || style="text-align:center;" | 581.147 || style="text-align:left;" | Pskov | | style="text-align:center;" | 10 || style="text-align:left;" | [[:Thể loại:Tỉnh Pskov|Tỉnh Pskov]] || style="text-align:center;" | 55.399 || style="text-align:center;" | 581.147 || style="text-align:left;" | [[Thành phố Pskov|Pskov]] | ||
|- | |- | ||
| style="text-align:center;" | 11 || style="text-align:left;" | Saint Petersburg || style="text-align:center;" | 1.403 || style="text-align:center;" | 5.597.763 || style="text-align:left;" | | | style="text-align:center;" | 11 || style="text-align:left;" | [[Thành phố Saint Petersburg|Saint Petersburg]] || style="text-align:center;" | 1.403 || style="text-align:center;" | 5.597.763 || style="text-align:left;" | | ||
|} | |} | ||
| Dòng 42: | Dòng 42: | ||
[[Tập tin:Các thành phố lớn ở Vùng liên bang Tây Bắc.jpg|Bản đồ các thành phố đông dân cư ở vùng Liên bang Tây Bắc|nhỏ|phải]] | [[Tập tin:Các thành phố lớn ở Vùng liên bang Tây Bắc.jpg|Bản đồ các thành phố đông dân cư ở vùng Liên bang Tây Bắc|nhỏ|phải]] | ||
Trong hình, thành phố Saint Petersburg với dân số gần 6 triệu người được thể hiện bằng chấm tròn lớn màu lục. Các thành phố trên 250.000 dân được hiển thị bằng chấm tròn nhỏ màu lục. Các thành phố trên 100.000 dân được hiển thị bằng chấm tròn nhỏ màu vàng. Các thành phố trên 50.000 dân được hiển thị bằng chấm tròn nhỏ màu cam. Số liệu được cập nhật đến ngày 1/1/2024 <ref>[https://rosstat.gov.ru/storage/mediabank/%D0%A1hisl_MO_01-01-2024.xlsx: Российской Федерации по муниципальным образованиям на 1 января 2024 года] Федеральная служба государственной статистики (27 апреля 2024) | Trong hình, [[Thành phố Nga|thành phố]] Saint Petersburg với dân số gần 6 triệu người được thể hiện bằng chấm tròn lớn màu lục. Các thành phố trên 250.000 dân được hiển thị bằng chấm tròn nhỏ màu lục. Các thành phố trên 100.000 dân được hiển thị bằng chấm tròn nhỏ màu vàng. Các thành phố trên 50.000 dân được hiển thị bằng chấm tròn nhỏ màu cam. Số liệu được cập nhật đến ngày 1/1/2024 <ref>[https://rosstat.gov.ru/storage/mediabank/%D0%A1hisl_MO_01-01-2024.xlsx: Российской Федерации по муниципальным образованиям на 1 января 2024 года] Федеральная служба государственной статистики (27 апреля 2024)</ref> . | ||
=== Các thành phố và khu định cư trên 150 ngàn dân === | === Các thành phố và khu định cư trên 150 ngàn dân === | ||
<div style="column-count: 2; -moz-column-count: 2; -webkit-column-count: 2;"> | <div style="column-count: 2; -moz-column-count: 2; -webkit-column-count: 2;"> | ||
* Saint Petersburg – 5.597.763 | * [[Thành phố Saint Petersburg|Saint Petersburg]] – 5.597.763 | ||
* Kaliningrad – 489.584 | * [[Thành phố Kaliningrad|Kaliningrad]] – 489.584 | ||
* Vologda – 311.859 | * [[Thành phố Vologda|Vologda]] – 311.859 | ||
* Cherepovets – 298.160 | * [[Thành phố Cherepovets|Cherepovets]] – 298.160 | ||
* Arkhangelsk – 296.665 | * [[Thành phố Arkhangelsk|Arkhangelsk]] – 296.665 | ||
* Murmansk – 266.681 | * [[Thành phố Murmansk|Murmansk]] – 266.681 | ||
* Petrozavodsk – 235.694 | * [[Thành phố Petrozavodsk|Petrozavodsk]] – 235.694 | ||
* Veliky Novgorod – 222.340 | * [[Thành phố Veliky Novgorod|Veliky Novgorod]] – 222.340 | ||
* Syktyvkar – 219.685 | * [[Thành phố Syktyvkar|Syktyvkar]] – 219.685 | ||
* Pskov – 187.129 | * [[Thành phố Pskov|Pskov]] – 187.129 | ||
* Severodvinsk – 155.365 | * [[Thành phố Severodvinsk|Severodvinsk]] – 155.365 | ||
</div> | </div> | ||
== Tham khảo == | == Tham khảo == | ||
<references /> | <references /> | ||
Bản mới nhất lúc 09:30, ngày 19 tháng 4 năm 2025

Vùng liên bang Tây Bắc (tiếng Nga: Се́веро-За́падный федера́льный о́круг, Severo-Zapadny federalny okrug) là một trong 8 vùng liên bang của Liên bang Nga. Vùng này bao gồm phần phía bắc của nước Nga thuộc lãnh thổ châu Âu. Dân số của vùng là 13.840.352 người (chiếm 9,47% dân số Nga tính đến ngày 1 tháng 1 năm 2024) [1] và diện tích là 1.686.972 km² (chiếm 9,85% lãnh thổ Liên bang Nga). Trung tâm của vùng là thành phố liên bang Saint Petersburg.
Vùng liên bang Tây Bắc có vị trí địa chính trị thuận lợi - giáp với Phần Lan , Na Uy , Ba Lan , Estonia , Latvia , Litva và Belarus. Một trong những chủ thể liên bang của vùng (Tỉnh Kaliningrad) là một vùng đất tách biệt không có biên giới trên bộ với các chủ thể khác hoặc với lãnh thổ chính của Nga (mặc dù có biên giới với các nước khác).
Các chủ thể liên bang
Vùng Liên bang Tây Bắc bao gồm 11 đơn vị hành chính cấu thành. khu tự trị Nenets là một phần của tỉnh Arkhangelsk, đồng thời cũng là một chủ thể bình đẳng của Liên bang Nga.
| № | Chủ thể liên bang | Diện tích (km²) | Dân số | Trung tâm hành chính |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Tỉnh Arkhangelsk | 589.913 | 998.072 | Arkhangelsk |
| 2 | Tỉnh Vologda | 144.527 | 1.121.343 | Vologda |
| 3 | Tỉnh Kaliningrad | 15.125 | 1.033.914 | Kaliningrad |
| 4 | Cộng hòa Karelia | 180.520 | 523.856 | Petrozavodsk |
| 5 | Cộng hòa Komi | 416.774 | 720.610 | Syktyvkar |
| 6 | Tỉnh Leningrad | 83.908 | 2.035.762 | Gatchina |
| 7 | Tỉnh Murmansk | 144.902 | 656.438 | Murmansk |
| 8 | Khu tự trị Nenets | 176.810 | 42.224 | Naryan-Mar |
| 9 | Tỉnh Novgorod | 54.501 | 571.447 | Veliky Novgorod |
| 10 | Tỉnh Pskov | 55.399 | 581.147 | Pskov |
| 11 | Saint Petersburg | 1.403 | 5.597.763 |
Các thành phố lớn

Trong hình, thành phố Saint Petersburg với dân số gần 6 triệu người được thể hiện bằng chấm tròn lớn màu lục. Các thành phố trên 250.000 dân được hiển thị bằng chấm tròn nhỏ màu lục. Các thành phố trên 100.000 dân được hiển thị bằng chấm tròn nhỏ màu vàng. Các thành phố trên 50.000 dân được hiển thị bằng chấm tròn nhỏ màu cam. Số liệu được cập nhật đến ngày 1/1/2024 [2] .
Các thành phố và khu định cư trên 150 ngàn dân
- Saint Petersburg – 5.597.763
- Kaliningrad – 489.584
- Vologda – 311.859
- Cherepovets – 298.160
- Arkhangelsk – 296.665
- Murmansk – 266.681
- Petrozavodsk – 235.694
- Veliky Novgorod – 222.340
- Syktyvkar – 219.685
- Pskov – 187.129
- Severodvinsk – 155.365
Tham khảo
- ↑ Сведения о наличии и распределении земель в Российской Федерации на 01.01.2019 (в разрезе субъектов Российской Федерации)
- ↑ Российской Федерации по муниципальным образованиям на 1 января 2024 года Федеральная служба государственной статистики (27 апреля 2024)
Thể loại này hiện không có trang hay tập tin nào.