Khác biệt giữa bản sửa đổi của “Thể loại:Vùng liên bang Viễn Đông”

Từ Wiki Du học Nga
Tạo trang mới với nội dung “Thể loại:Phân cấp hành chính Nga nhỏ|phải '''Vùng liên bang Viễn Đông''' (tiếng Nga: '''Дальневосточный федеральный округ''', đã Latinh hoá: Dalnevostochny federalny okrug) là vùng liên bang lớn nhất trong 8 vùng liên bang của Nga. Vùng liên bang Viễn Đông được thành lập năm 2000 bởi tổng thố…”
 
Không có tóm lược sửa đổi
 
(Một sửa đổi ở giữa của cùng người dùng)
Dòng 2: Dòng 2:
[[Tập tin:Vùng Liên bang Viễn Đông trong Liên bang Nga.png|nhỏ|phải]]
[[Tập tin:Vùng Liên bang Viễn Đông trong Liên bang Nga.png|nhỏ|phải]]


'''Vùng liên bang Viễn Đông''' (tiếng Nga: '''Дальневосточный федеральный округ''', đã Latinh hoá: Dalnevostochny federalny okrug) là vùng liên bang lớn nhất trong 8 vùng liên bang của Nga. Vùng liên bang Viễn Đông được thành lập năm 2000 bởi tổng thống Vladimir Putin. Vùng liên bang Viễn Đông bao gồm phần lớn lãnh thổ của khu vực Viễn Đông Nga.
'''Vùng liên bang Viễn Đông''' (tiếng Nga: '''Дальневосточный федеральный округ''', đã Latinh hoá: Dalnevostochny federalny okrug) là [[:Thể loại:Vùng Liên bang|vùng liên bang]] lớn nhất trong 8 vùng liên bang của Nga. Vùng liên bang Viễn Đông được thành lập năm 2000 bởi tổng thống Vladimir Putin. Vùng liên bang Viễn Đông bao gồm phần lớn lãnh thổ của khu vực Viễn Đông của [[:Thể loại:Đất nước Nga|Liên bang Nga]].


Diện tích của Vùng liên bang Viễn Đông là 6.952.555 km² (nhỏ hơn một chút so với Úc hoặc gấp đôi diện tích của Ấn Độ ), chiếm 40,6% diện tích của toàn bộ đất nước (là quận liên bang lớn nhất về mặt lãnh thổ). Dân số là 7.866.344 người tính đến ngày 1 tháng 1 năm 2024. <ref>[https://rosstat.gov.ru/storage/mediabank/OkPopul_Comp2024_Site.xlsx:Оценка численности постоянного населения на 1 января 2024 г. и в среднем за 2023 г. и компоненты её изменения.] Федеральная служба государственной статистики. Дата обращения: 27 апреля 2024.</ref>
Diện tích của Vùng liên bang Viễn Đông là 6.952.555 km² (nhỏ hơn một chút so với Úc hoặc gấp đôi diện tích của Ấn Độ ), chiếm 40,6% diện tích của toàn bộ đất nước (là quận liên bang lớn nhất về mặt lãnh thổ). Dân số là 7.866.344 người tính đến ngày 1 tháng 1 năm 2024. <ref>[https://rosstat.gov.ru/storage/mediabank/OkPopul_Comp2024_Site.xlsx:Оценка численности постоянного населения на 1 января 2024 г. и в среднем за 2023 г. и компоненты её изменения.] Федеральная служба государственной статистики.</ref>


== Các chủ thể liên bang ==
== Các chủ thể liên bang ==
Vùng liên bang Viễn Đông ban đầu được thành lập theo sắc lệnh số 849 ngày 13 tháng 5 năm 2000 của Tổng thống Nga Vladimir Putin, bao gồm 10 chủ thể liên bang.  
Vùng liên bang Viễn Đông ban đầu được thành lập theo sắc lệnh số 849 ngày 13 tháng 5 năm 2000 của Tổng thống Nga Vladimir Putin, bao gồm 10 [[:Thể loại:Chủ thể Liên bang|chủ thể liên bang]].  


Vào ngày 1 tháng 7 năm 2007, Tỉnh Kamchatka và Khu tự trị Koryak thuộc tỉnh này đã hợp nhất để thành lập nên Tỉnh đặc thù Kamchatka. <ref>[http://pravo.gov.ru/proxy/ips/?docbody=&prevDoc=102065756&backlink=1&&nd=102371745:Указ Президента Российской Федерации от 10 мая 2015 года № 239 «О внесении изменений в перечень федеральных округов, утверждённый Указом Президента Российской Федерации от 13 мая 2000 года № 849»] Дата обращения: 9 декабря 2018. Архивировано 4 ноября 2018 года.</ref>
Vào ngày 1 tháng 7 năm 2007, [[:Thể loại:Tỉnh|tỉnh]] Kamchatka và [[:Thể loại:Khu tự trị|khu tự trị]] Koryak thuộc tỉnh này đã hợp nhất để thành lập nên [[:Thể loại:Tỉnh đặc thù|tỉnh đặc thù]] Kamchatka. <ref>[http://pravo.gov.ru/proxy/ips/?docbody=&prevDoc=102065756&backlink=1&&nd=102371745:Указ Президента Российской Федерации от 10 мая 2015 года № 239 «О внесении изменений в перечень федеральных округов, утверждённый Указом Президента Российской Федерации от 13 мая 2000 года № 849»]</ref>


Theo Sắc lệnh số 632 của Tổng thống Nga ngày 3 tháng 11 năm 2018, Cộng hòa Buryatia và Tỉnh đặc thù Trans-Baikal , trước đây là một phần của Vùng liên bang Siberia , đã được chuyển sang vùng liên bang Viễn Đông. <ref>[http://publication.pravo.gov.ru/Document/View/0001201811040002:Указ Президента Российской Федерации от 3 ноября 2018 года № 632 «О внесении изменений в перечень федеральных округов, утверждённый Указом Президента Российской Федерации от 13 мая 2000 года № 849»] Дата обращения: 4 ноября 2018. Архивировано 13 ноября 2018 года.</ref>
Theo Sắc lệnh số 632 của Tổng thống Nga ngày 3 tháng 11 năm 2018, [[:Thể loại:Nước cộng hòa|nước cộng hòa]] Buryatia và Tỉnh đặc thù Trans-Baikal , trước đây là một phần của [[:Thể loại:Vùng liên bang Siberi|Vùng liên bang Siberi]], đã được chuyển sang vùng liên bang Viễn Đông. <ref>[http://publication.pravo.gov.ru/Document/View/0001201811040002:Указ Президента Российской Федерации от 3 ноября 2018 года № 632 «О внесении изменений в перечень федеральных округов, утверждённый Указом Президента Российской Федерации от 13 мая 2000 года № 849»]</ref>


Lãnh thổ của Vùng liên bang Viễn Đông trùng với lãnh thổ của Vùng kinh tế Viễn Đông. Đây là Vùng liên bang và Vùng kinh tế duy nhất có cùng thành phần và tên gọi.
Lãnh thổ của Vùng liên bang Viễn Đông trùng với lãnh thổ của Vùng kinh tế Viễn Đông. Đây là Vùng liên bang và Vùng kinh tế duy nhất có cùng thành phần và tên gọi.


Vào ngày 13 tháng 12 năm 2018, theo sắc lệnh của Tổng thống Vladimir Putin, trung tâm của Vùng liên bang Viễn Đông đã được chuyển từ Khabarovsk đến Vladivostok. <ref>[http://kremlin.ru/events/president/news/59396:Центр Дальневосточного федерального округа перенесён во Владивосток : Президент подписал Указ «О внесении изменения в перечень федеральных округов, утверждённый Указом Президента Российской Федерации от 13 мая 2000 года № 849»] Kremlin.ru. — 2018. — 13 декабря. — Дата обращения: 13.12.2018.</ref>
Vào ngày 13 tháng 12 năm 2018, theo sắc lệnh của Tổng thống Vladimir Putin, trung tâm của Vùng liên bang Viễn Đông đã được chuyển từ Khabarovsk đến Vladivostok. <ref>[http://kremlin.ru/events/president/news/59396:Центр Дальневосточного федерального округа перенесён во Владивосток : Президент подписал Указ «О внесении изменения в перечень федеральных округов, утверждённый Указом Президента Российской Федерации от 13 мая 2000 года № 849»] Kremlin.ru. — 2018. — 13 декабря.</ref>


{| class="wikitable sortable" style="width:100%"
{| class="wikitable sortable" style="width:100%"
Dòng 25: Dòng 25:
! style="text-align:left;" | Trung tâm hành chính
! style="text-align:left;" | Trung tâm hành chính
|-
|-
| style="text-align:center;" | 1 || style="text-align:left;" | Tỉnh Amur || style="text-align:center;" | 361.908 || style="text-align:center;" | 750.083 || style="text-align:left;" | Blagoveshchensk
| style="text-align:center;" | 1 || style="text-align:left;" | [[:Thể loại:Tỉnh Amur|Tỉnh Amur]] || style="text-align:center;" | 361.908 || style="text-align:center;" | 750.083 || style="text-align:left;" | [[Thành phố Blagoveshchensk|Blagoveshchensk]]
|-
|-
| style="text-align:center;" | 2 || style="text-align:left;" | Cộng hòa Buryatia || style="text-align:center;" | 351.334 || style="text-align:center;" | 971.922 || style="text-align:left;" | Ulan-Ude
| style="text-align:center;" | 2 || style="text-align:left;" | [[:Thể loại:Cộng hòa Buryatia|Cộng hòa Buryatia]] || style="text-align:center;" | 351.334 || style="text-align:center;" | 971.922 || style="text-align:left;" | [[Thành phố Ulan-Ude|Ulan-Ude]]
|-
|-
| style="text-align:center;" | 3 || style="text-align:left;" | Tỉnh tự trị Do Thái || style="text-align:center;" | 36.271 || style="text-align:center;" | 145.802 || style="text-align:left;" | Birobidzhan
| style="text-align:center;" | 3 || style="text-align:left;" | [[:Thể loại:Tỉnh tự trị Do Thái|Tỉnh tự trị Do Thái]] || style="text-align:center;" | 36.271 || style="text-align:center;" | 145.802 || style="text-align:left;" | [[Thành phố Birobidzhan|Birobidzhan]]
|-
|-
| style="text-align:center;" | 4 || style="text-align:left;" | Tỉnh đặc thù Zabaykalsky || style="text-align:center;" | 431.892 || style="text-align:center;" | 984.395 || style="text-align:left;" | Chita
| style="text-align:center;" | 4 || style="text-align:left;" | [[:Thể loại:Tỉnh Zabaykalsky|Tỉnh đặc thù Zabaykalsky]] || style="text-align:center;" | 431.892 || style="text-align:center;" | 984.395 || style="text-align:left;" | [[Thành phố Chita|Chita]]
|-
|-
| style="text-align:center;" | 5 || style="text-align:left;" | Tỉnh đặc thù Kamchatka || style="text-align:center;" | 464.275 || style="text-align:center;" | 288.947 || style="text-align:left;" | Petropavlovsk-Kamchatsky
| style="text-align:center;" | 5 || style="text-align:left;" | [[:Thể loại:Tỉnh Kamchatka|Tỉnh đặc thù Kamchatka]] || style="text-align:center;" | 464.275 || style="text-align:center;" | 288.947 || style="text-align:left;" | [[Thành phố Petropavlovsk-Kamchatsky|Petropavlovsk-Kamchatsky]]
|-
|-
| style="text-align:center;" | 6 || style="text-align:left;" | Tỉnh Magadan || style="text-align:center;" | 462.464 || style="text-align:center;" | 133.387 || style="text-align:left;" | Magadan
| style="text-align:center;" | 6 || style="text-align:left;" | [[:Thể loại:Tỉnh Magadan|Tỉnh Magadan]] || style="text-align:center;" | 462.464 || style="text-align:center;" | 133.387 || style="text-align:left;" | [[Thành phố Magadan|Magadan]]
|-
|-
| style="text-align:center;" | 7 || style="text-align:left;" | Tỉnh đặc thù Primorsky || style="text-align:center;" | 164.673 || style="text-align:center;" | 1.806.393 || style="text-align:left;" | Vladivostok
| style="text-align:center;" | 7 || style="text-align:left;" | [[:Thể loại:Tỉnh Primorsky|Tỉnh đặc thù Primorsky]] || style="text-align:center;" | 164.673 || style="text-align:center;" | 1.806.393 || style="text-align:left;" | [[Thành phố Vladivostok|Vladivostok]]
|-
|-
| style="text-align:center;" | 8 || style="text-align:left;" | Cộng hòa Sakha (Yakutia) || style="text-align:center;" | 3.083.523 || style="text-align:center;" | 1.001.664 || style="text-align:left;" | Yakutsk
| style="text-align:center;" | 8 || style="text-align:left;" | [[:Thể loại:Cộng hòa Sakha Yakutia|Cộng hòa Sakha (Yakutia)]] || style="text-align:center;" | 3.083.523 || style="text-align:center;" | 1.001.664 || style="text-align:left;" | [[Thành phố Yakutsk|Yakutsk]]
|-
|-
| style="text-align:center;" | 9 || style="text-align:left;" | Tỉnh Sakhalin || style="text-align:center;" | 87.101 || style="text-align:center;" | 457.590 || style="text-align:left;" | Yuzhno-Sakhalinsk
| style="text-align:center;" | 9 || style="text-align:left;" | [[:Thể loại:Tỉnh Sakhalin|Tỉnh Sakhalin]] || style="text-align:center;" | 87.101 || style="text-align:center;" | 457.590 || style="text-align:left;" | [[Thành phố Yuzhno-Sakhalinsk|Yuzhno-Sakhalinsk]]
|-
|-
| style="text-align:center;" | 10 || style="text-align:left;" | Tỉnh đặc thù Khabarovsk || style="text-align:center;" | 787.633 || style="text-align:center;" | 1.278.132 || style="text-align:left;" | Khabarovsk
| style="text-align:center;" | 10 || style="text-align:left;" | [[:Thể loại:Tỉnh Khabarovsk|Tỉnh đặc thù Khabarovsk]] || style="text-align:center;" | 787.633 || style="text-align:center;" | 1.278.132 || style="text-align:left;" | [[Thành phố Khabarovsk|Khabarovsk]]
|-
|-
| style="text-align:center;" | 11 || style="text-align:left;" | Khu tự trị Chukotka || style="text-align:center;" | 721.481 || style="text-align:center;" | 48.029 || style="text-align:left;" | Anadyr
| style="text-align:center;" | 11 || style="text-align:left;" | [[:Thể loại:Khu tự trị Chukotka|Khu tự trị Chukotka]] || style="text-align:center;" | 721.481 || style="text-align:center;" | 48.029 || style="text-align:left;" | [[Thành phố Anadyr|Anadyr]]
|}
|}


== Các thành phố lớn ==
== Các thành phố lớn ==
Vùng Liên bang Viễn Đông là vùng Liên bang có số lượng dân cư thấp nhất ở Liên bang Nga. Số liệu được cập nhật đến ngày 1/1/2024 <ref>[https://rosstat.gov.ru/storage/mediabank/%D0%A1hisl_MO_01-01-2024.xlsx: Российской Федерации по муниципальным образованиям на 1 января 2024 года] Федеральная служба государственной статистики (27 апреля 2024). Дата обращения: 4 мая 2024.</ref> .
Vùng Liên bang Viễn Đông là vùng Liên bang có số lượng dân cư thấp nhất ở Liên bang Nga, không có bất kỳ [[Thành phố Nga|thành phố]] nào có trên 1 triệu dân. Số liệu được cập nhật đến ngày 1/1/2024 <ref>[https://rosstat.gov.ru/storage/mediabank/%D0%A1hisl_MO_01-01-2024.xlsx: Российской Федерации по муниципальным образованиям на 1 января 2024 года] Федеральная служба государственной статистики (27 апреля 2024)</ref> .


=== Các thành phố và khu định cư trên 150 ngàn dân ===
=== Các thành phố và khu định cư trên 150 ngàn dân ===
<div style="column-count: 2; -moz-column-count: 2; -webkit-column-count: 2;">
<div style="column-count: 3; -moz-column-count: 3; -webkit-column-count: 3;">
* Khabarovsk – 615.570   
* [[Thành phố Khabarovsk|Khabarovsk]] – 615.570   
* Vladivostok – 591.628   
* [[Thành phố Vladivostok|Vladivostok]] – 591.628   
* Ulan-Ude – 435.751   
* [[Thành phố Ulan-Ude|Ulan-Ude]] – 435.751   
* Yakutsk – 367.667   
* [[Thành phố Yakutsk|Yakutsk]] – 367.667   
* Chita – 333.159   
* [[Thành phố Chita|Chita]] – 333.159   
* Blagoveshchensk – 239.864   
* [[Thành phố Blagoveshchensk|Blagoveshchensk]] – 239.864   
* Komsomolsk-na-Amure – 233.716   
* [[Thành phố Komsomolsk-na-Amure|Komsomolsk-na-Amure]] – 233.716   
* Yuzhno-Sakhalinsk – 180.085   
* [[Thành phố Yuzhno-Sakhalinsk|Yuzhno-Sakhalinsk]] – 180.085   
* Ussuriysk – 179.936   
* [[Thành phố Ussuriysk|Ussuriysk]] – 179.936   
* Petropavlovsk-Kamchatsky – 163.152
* [[Thành phố Petropavlovsk-Kamchatsky|Petropavlovsk-Kamchatsky]] – 163.152
</div>
</div>


== Tham khảo ==
== Tham khảo ==
<references />
<references />

Bản mới nhất lúc 10:00, ngày 19 tháng 4 năm 2025

Vùng liên bang Viễn Đông (tiếng Nga: Дальневосточный федеральный округ, đã Latinh hoá: Dalnevostochny federalny okrug) là vùng liên bang lớn nhất trong 8 vùng liên bang của Nga. Vùng liên bang Viễn Đông được thành lập năm 2000 bởi tổng thống Vladimir Putin. Vùng liên bang Viễn Đông bao gồm phần lớn lãnh thổ của khu vực Viễn Đông của Liên bang Nga.

Diện tích của Vùng liên bang Viễn Đông là 6.952.555 km² (nhỏ hơn một chút so với Úc hoặc gấp đôi diện tích của Ấn Độ ), chiếm 40,6% diện tích của toàn bộ đất nước (là quận liên bang lớn nhất về mặt lãnh thổ). Dân số là 7.866.344 người tính đến ngày 1 tháng 1 năm 2024. [1]

Các chủ thể liên bang

Vùng liên bang Viễn Đông ban đầu được thành lập theo sắc lệnh số 849 ngày 13 tháng 5 năm 2000 của Tổng thống Nga Vladimir Putin, bao gồm 10 chủ thể liên bang.

Vào ngày 1 tháng 7 năm 2007, tỉnh Kamchatka và khu tự trị Koryak thuộc tỉnh này đã hợp nhất để thành lập nên tỉnh đặc thù Kamchatka. [2]

Theo Sắc lệnh số 632 của Tổng thống Nga ngày 3 tháng 11 năm 2018, nước cộng hòa Buryatia và Tỉnh đặc thù Trans-Baikal , trước đây là một phần của Vùng liên bang Siberi, đã được chuyển sang vùng liên bang Viễn Đông. [3]

Lãnh thổ của Vùng liên bang Viễn Đông trùng với lãnh thổ của Vùng kinh tế Viễn Đông. Đây là Vùng liên bang và Vùng kinh tế duy nhất có cùng thành phần và tên gọi.

Vào ngày 13 tháng 12 năm 2018, theo sắc lệnh của Tổng thống Vladimir Putin, trung tâm của Vùng liên bang Viễn Đông đã được chuyển từ Khabarovsk đến Vladivostok. [4]

Các chủ thể liên bang thuộc Vùng liên bang Viễn Đông của Nga
Chủ thể liên bang Diện tích (km²) Dân số Trung tâm hành chính
1 Tỉnh Amur 361.908 750.083 Blagoveshchensk
2 Cộng hòa Buryatia 351.334 971.922 Ulan-Ude
3 Tỉnh tự trị Do Thái 36.271 145.802 Birobidzhan
4 Tỉnh đặc thù Zabaykalsky 431.892 984.395 Chita
5 Tỉnh đặc thù Kamchatka 464.275 288.947 Petropavlovsk-Kamchatsky
6 Tỉnh Magadan 462.464 133.387 Magadan
7 Tỉnh đặc thù Primorsky 164.673 1.806.393 Vladivostok
8 Cộng hòa Sakha (Yakutia) 3.083.523 1.001.664 Yakutsk
9 Tỉnh Sakhalin 87.101 457.590 Yuzhno-Sakhalinsk
10 Tỉnh đặc thù Khabarovsk 787.633 1.278.132 Khabarovsk
11 Khu tự trị Chukotka 721.481 48.029 Anadyr

Các thành phố lớn

Vùng Liên bang Viễn Đông là vùng Liên bang có số lượng dân cư thấp nhất ở Liên bang Nga, không có bất kỳ thành phố nào có trên 1 triệu dân. Số liệu được cập nhật đến ngày 1/1/2024 [5] .

Các thành phố và khu định cư trên 150 ngàn dân

Tham khảo

  1. численности постоянного населения на 1 января 2024 г. и в среднем за 2023 г. и компоненты её изменения. Федеральная служба государственной статистики.
  2. Президента Российской Федерации от 10 мая 2015 года № 239 «О внесении изменений в перечень федеральных округов, утверждённый Указом Президента Российской Федерации от 13 мая 2000 года № 849»
  3. Президента Российской Федерации от 3 ноября 2018 года № 632 «О внесении изменений в перечень федеральных округов, утверждённый Указом Президента Российской Федерации от 13 мая 2000 года № 849»
  4. Дальневосточного федерального округа перенесён во Владивосток : Президент подписал Указ «О внесении изменения в перечень федеральных округов, утверждённый Указом Президента Российской Федерации от 13 мая 2000 года № 849» Kremlin.ru. — 2018. — 13 декабря.
  5. Российской Федерации по муниципальным образованиям на 1 января 2024 года Федеральная служба государственной статистики (27 апреля 2024)

Thể loại này hiện không có trang hay tập tin nào.