Khác biệt giữa bản sửa đổi của “Thể loại:Vùng liên bang Miền Nam”
Tạo trang mới với nội dung “Thể loại:Phân cấp hành chính Nga nhỏ|phải '''Vùng liên bang Miền Nam''' (tiếng Nga: '''Ю́жный федера́льный о́круг''', Yuzhny federalny okrug) là một trong 8 vùng liên bang của Nga. Dân số vùng là 22,907,141 người (57% dân thành thị) với diện tích 589,200 km². Ngày 19 tháng 1 năm 2010, vùng liên bang này đ…” |
Không có tóm lược sửa đổi |
||
| Dòng 2: | Dòng 2: | ||
[[Tập tin:Vùng Liên bang Miền Nam trong Liên bang Nga.png|nhỏ|phải]] | [[Tập tin:Vùng Liên bang Miền Nam trong Liên bang Nga.png|nhỏ|phải]] | ||
'''Vùng liên bang Miền Nam''' (tiếng Nga: '''Ю́жный федера́льный о́круг''', Yuzhny federalny okrug) là một trong 8 vùng liên bang của Nga. Dân số vùng là 22,907,141 người (57% dân thành thị) với diện tích 589,200 km². Ngày 19 tháng 1 năm 2010, vùng liên bang này được chia làm đôi, phần phía nam trở thành Vùng liên bang Bắc Kavkaz. <ref>Президент Российской Федерации. Указ №849 от 13 мая 2000 г. «О полномочном представителе Президента Российской Федерации в федеральном округе». Вступил в силу 13 мая 2000 г. Опубликован: "Собрание законодательства РФ", №20, ст. 2112, 15 мая 2000 г. ''(President of the Russian Federation. Decree #849 ngày ngày 13 tháng 5 năm 2000 On the Plenipotentiary Representative of the President of the Russian Federation in a Federal District. Có hiệu lực từ ngày 13 tháng 5 năm 2000.).''</ref> | '''Vùng liên bang Miền Nam''' (tiếng Nga: '''Ю́жный федера́льный о́круг''', Yuzhny federalny okrug) là một trong 8 vùng liên bang của [[:Thể loại:Đất nước Nga|Liên bang Nga]]. Dân số vùng là 22,907,141 người (57% dân thành thị) với diện tích 589,200 km². Ngày 19 tháng 1 năm 2010, [[:Thể loại:Vùng Liên bang|vùng liên bang]] này được chia làm đôi, phần phía nam trở thành [[:Thể loại:Vùng liên bang Bắc Kavkaz|Vùng liên bang Bắc Kavkaz]]. <ref>Президент Российской Федерации. Указ №849 от 13 мая 2000 г. «О полномочном представителе Президента Российской Федерации в федеральном округе». Вступил в силу 13 мая 2000 г. Опубликован: "Собрание законодательства РФ", №20, ст. 2112, 15 мая 2000 г. ''(President of the Russian Federation. Decree #849 ngày ngày 13 tháng 5 năm 2000 On the Plenipotentiary Representative of the President of the Russian Federation in a Federal District. Có hiệu lực từ ngày 13 tháng 5 năm 2000.).''</ref> | ||
Vùng liên bang Miền Nam từng được gọi là Vùng liên bang Bắc Kavkaz khi được thành lập tháng 5 năm 2000 nhưng sau đó được đổi tên vì lý do chính trị. | Vùng liên bang Miền Nam từng được gọi là Vùng liên bang Bắc Kavkaz khi được thành lập tháng 5 năm 2000 nhưng sau đó được đổi tên vì lý do chính trị. | ||
Vùng liên bang Miền Nam bao gồm 8 chủ thể | Vùng liên bang Miền Nam bao gồm 8 [[:Thể loại:Chủ thể Liên bang|chủ thể liên bang]], bao gồm [[:Thể loại:Cộng hòa Crimea|Cộng hòa Crimea]] và [[Thành phố Sevastopol|thành phố Sevastopol]] được sáp nhập vào năm 2014. Dân số của Vùng liên bang Miền Nam là 16.624.081 người (chiếm 11,37% dân số Liên bang Nga tính đến ngày 1 tháng 1 năm 2024) <ref>[https://rosstat.gov.ru/storage/mediabank/OkPopul_Comp2024_Site.xlsx:Оценка численности постоянного населения на 1 января 2024 г. и в среднем за 2023 г. и компоненты её изменения.] Федеральная служба государственной статистики.</ref> , diện tích là 447.821 km² (chiếm 2,61% diện tích Liên bang Nga). | ||
== Các chủ thể liên bang == | == Các chủ thể liên bang == | ||
Vùng Liên bang | Vùng Liên bang Miền Nam bao gồm 3 [[:Thể loại:Nước cộng hòa|nước cộng hòa]], 3 [[:Thể loại:Tỉnh|tỉnh]] , 1 [[:Thể loại:Tỉnh đặc thù|tỉnh đặc thù]] và 1 [[:Thể loại:Thành phố Liên bang|thành phố liên bang]]. Trung tâm hành chính là [[Thành phố Rostov trên sông Đông|thành phố Rostov trên sông Đông]]. Thành phố lớn nhất là [[Thành phố Krasnodar|thành phố Krasnodar]]. | ||
Trong số các chủ thể của Vùng liên bang Miền Nam có hai chủ thể là Cộng hòa Krym và thành phố liên bang Sevastopol là chưa nhận được sự công nhận đông đảo của quốc tế. | Trong số các chủ thể của Vùng liên bang Miền Nam có hai chủ thể là Cộng hòa Krym và thành phố liên bang Sevastopol là chưa nhận được sự công nhận đông đảo của quốc tế. | ||
| Dòng 21: | Dòng 21: | ||
! style="text-align:left;" | Trung tâm / Thủ phủ | ! style="text-align:left;" | Trung tâm / Thủ phủ | ||
|- | |- | ||
| style="text-align:center;" | 1 || style="text-align:left;" | Cộng hòa Adygea || style="text-align:center;" | 7.792 || style="text-align:center;" | 500.591 || style="text-align:left;" | Maykop | | style="text-align:center;" | 1 || style="text-align:left;" | [[:Thể loại:Cộng hòa Adygea|Cộng hòa Adygea]] || style="text-align:center;" | 7.792 || style="text-align:center;" | 500.591 || style="text-align:left;" | [[Thành phố Maykop|Maykop]] | ||
|- | |- | ||
| style="text-align:center;" | 2 || style="text-align:left;" | Tỉnh Astrakhan || style="text-align:center;" | 49.024 || style="text-align:center;" | 946.429 || style="text-align:left;" | Astrakhan | | style="text-align:center;" | 2 || style="text-align:left;" | [[:Thể loại:Tỉnh Astrakhan|Tỉnh Astrakhan]] || style="text-align:center;" | 49.024 || style="text-align:center;" | 946.429 || style="text-align:left;" | [[Thành phố Astrakhan|Astrakhan]] | ||
|- | |- | ||
| style="text-align:center;" | 3 || style="text-align:left;" | Tỉnh Volgograd || style="text-align:center;" | 112.877 || style="text-align:center;" | 2.453.898 || style="text-align:left;" | Volgograd | | style="text-align:center;" | 3 || style="text-align:left;" | [[:Thể loại:Tỉnh Volgograd|Tỉnh Volgograd]] || style="text-align:center;" | 112.877 || style="text-align:center;" | 2.453.898 || style="text-align:left;" | [[Thành phố Volgograd|Volgograd]] | ||
|- | |- | ||
| style="text-align:center;" | 4 || style="text-align:left;" | Cộng hòa Kalmykia || style="text-align:center;" | 74.731 || style="text-align:center;" | 266.770 || style="text-align:left;" | Elista | | style="text-align:center;" | 4 || style="text-align:left;" | [[:Thể loại:Cộng hòa Kalmykia|Cộng hòa Kalmykia]] || style="text-align:center;" | 74.731 || style="text-align:center;" | 266.770 || style="text-align:left;" | [[Thành phố Elista|Elista]] | ||
|- | |- | ||
| style="text-align:center;" | 5 || style="text-align:left;" | | | style="text-align:center;" | 5 || style="text-align:left;" | [[:Thể loại:Tỉnh Krasnodar|Tỉnh đặc thù Krasnodar]] || style="text-align:center;" | 75.485 || style="text-align:center;" | 5.833.002 || style="text-align:left;" | [[Thành phố Krasnodar|thành phố Krasnodar]] | ||
|- | |- | ||
| style="text-align:center;" | 6 || style="text-align:left;" | Tỉnh Rostov || style="text-align:center;" | 100.967 || style="text-align:center;" | 4.152.518 || style="text-align:left;" | Rostov trên | | style="text-align:center;" | 6 || style="text-align:left;" | [[:Thể loại:Tỉnh Rostov|Tỉnh Rostov]] || style="text-align:center;" | 100.967 || style="text-align:center;" | 4.152.518 || style="text-align:left;" | [[Thành phố Rostov trên sông Đông|Rostov trên sông Đông]] | ||
|- | |- | ||
| style="text-align:center;" | А || style="text-align:left;" | Cộng hòa | | style="text-align:center;" | А || style="text-align:left;" | [[:Thể loại:Cộng hòa Crimea|Cộng hòa Crimea]] || style="text-align:center;" | 26.081 || style="text-align:center;" | 1.909.499 || style="text-align:left;" | [[Thành phố Simferopol|Simferopol]] | ||
|- | |- | ||
| style="text-align:center;" | Б || style="text-align:left;" | Sevastopol || style="text-align:center;" | 864 || style="text-align:center;" | 561.374 || style="text-align:left;" | | | style="text-align:center;" | Б || style="text-align:left;" | [[:Thể loại:Sevastopol|Sevastopol]] || style="text-align:center;" | 864 || style="text-align:center;" | 561.374 || style="text-align:left;" | | ||
|} | |} | ||
| Dòng 41: | Dòng 41: | ||
[[Tập tin:Các thành phố lớn ở Vùng liên bang Miền Nam.jpg|Bản đồ các thành phố đông dân cư ở vùng Liên bang Miền Nam|nhỏ|phải]] | [[Tập tin:Các thành phố lớn ở Vùng liên bang Miền Nam.jpg|Bản đồ các thành phố đông dân cư ở vùng Liên bang Miền Nam|nhỏ|phải]] | ||
Trong hình, các thành phố trên 1 triệu dân được hiển thị bằng chấm tròn to màu lam. Các thành phố trên 500.000 dân được hiển thị bằng chấm tròn màu lục. Các thành phố trên 250.000 dân được hiển thị bằng chấm tròn nhỏ màu vàng. Các thành phố trên 100.000 dân được hiển thị bằng chấm tròn nhỏ màu cam. Các thành phố trên 50.000 dân được hiển thị bằng chấm tròn nhỏ màu đỏ. Số liệu được cập nhật đến ngày 1/1/2024 <ref>[https://rosstat.gov.ru/storage/mediabank/%D0%A1hisl_MO_01-01-2024.xlsx: Российской Федерации по муниципальным образованиям на 1 января 2024 года] Федеральная служба государственной статистики (27 апреля 2024) | Trong hình, các thành phố trên 1 triệu dân được hiển thị bằng chấm tròn to màu lam. Các thành phố trên 500.000 dân được hiển thị bằng chấm tròn màu lục. Các thành phố trên 250.000 dân được hiển thị bằng chấm tròn nhỏ màu vàng. Các thành phố trên 100.000 dân được hiển thị bằng chấm tròn nhỏ màu cam. Các thành phố trên 50.000 dân được hiển thị bằng chấm tròn nhỏ màu đỏ. Số liệu được cập nhật đến ngày 1/1/2024 <ref>[https://rosstat.gov.ru/storage/mediabank/%D0%A1hisl_MO_01-01-2024.xlsx: Российской Федерации по муниципальным образованиям на 1 января 2024 года] Федеральная служба государственной статистики (27 апреля 2024).</ref> . | ||
=== Các thành phố và khu định cư trên 150 ngàn dân === | === Các thành phố và khu định cư trên 150 ngàn dân === | ||
<div style="column-count: 2; -moz-column-count: 2; -webkit-column-count: 2;"> | <div style="column-count: 2; -moz-column-count: 2; -webkit-column-count: 2;"> | ||
* Rostov trên sông Đông – 1.140.487 | * [[Thành phố Rostov trên sông Đông|Rostov trên sông Đông]] – 1.140.487 | ||
* Krasnodar – 1.138.654 | * [[Thành phố Krasnodar|Krasnodar]] – 1.138.654 | ||
* Volgograd – 1.018.898 | * [[Thành phố Volgograd|Volgograd]] – 1.018.898 | ||
* Sevastopol – 561.374 | * [[Thành phố Sevastopol|Sevastopol]] – 561.374 | ||
* Astrakhan – 465.524 | * [[Thành phố Astrakhan|Astrakhan]] – 465.524 | ||
* Sochi – 444.989 | * [[Thành phố Sochi|Sochi]] – 444.989 | ||
* Simferopol – 340.540 | * [[Thành phố Simferopol|Simferopol]] – 340.540 | ||
* Volzhsky – 313.034 | * [[Thành phố Volzhsky|Volzhsky]] – 313.034 | ||
* Novorossiysk – 261.973 | * [[Thành phố Novorossiysk|Novorossiysk]] – 261.973 | ||
* Taganrog – 241.557 | * [[Thành phố Taganrog|Taganrog]] – 241.557 | ||
* Shakhty – 220.802 | * [[Thành phố Shakhty|Shakhty]] – 220.802 | ||
* Armavir – 185.356 | * [[Thành phố Armavir|Armavir]] – 185.356 | ||
* Volgodonsk – 163.963 | * [[Thành phố Volgodonsk|Volgodonsk]] – 163.963 | ||
* Novocherkassk – 160.529 | * [[Thành phố Novocherkassk|Novocherkassk]] – 160.529 | ||
* Kerch – 152.328 | * [[Thành phố Kerch|Kerch]] – 152.328 | ||
</div> | </div> | ||
== Tham khảo == | == Tham khảo == | ||
<references /> | <references /> | ||
Phiên bản lúc 09:15, ngày 19 tháng 4 năm 2025

Vùng liên bang Miền Nam (tiếng Nga: Ю́жный федера́льный о́круг, Yuzhny federalny okrug) là một trong 8 vùng liên bang của Liên bang Nga. Dân số vùng là 22,907,141 người (57% dân thành thị) với diện tích 589,200 km². Ngày 19 tháng 1 năm 2010, vùng liên bang này được chia làm đôi, phần phía nam trở thành Vùng liên bang Bắc Kavkaz. [1]
Vùng liên bang Miền Nam từng được gọi là Vùng liên bang Bắc Kavkaz khi được thành lập tháng 5 năm 2000 nhưng sau đó được đổi tên vì lý do chính trị.
Vùng liên bang Miền Nam bao gồm 8 chủ thể liên bang, bao gồm Cộng hòa Crimea và thành phố Sevastopol được sáp nhập vào năm 2014. Dân số của Vùng liên bang Miền Nam là 16.624.081 người (chiếm 11,37% dân số Liên bang Nga tính đến ngày 1 tháng 1 năm 2024) [2] , diện tích là 447.821 km² (chiếm 2,61% diện tích Liên bang Nga).
Các chủ thể liên bang
Vùng Liên bang Miền Nam bao gồm 3 nước cộng hòa, 3 tỉnh , 1 tỉnh đặc thù và 1 thành phố liên bang. Trung tâm hành chính là thành phố Rostov trên sông Đông. Thành phố lớn nhất là thành phố Krasnodar.
Trong số các chủ thể của Vùng liên bang Miền Nam có hai chủ thể là Cộng hòa Krym và thành phố liên bang Sevastopol là chưa nhận được sự công nhận đông đảo của quốc tế.
| № | Chủ thể liên bang | Diện tích (km²) | Dân số | Trung tâm / Thủ phủ |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Cộng hòa Adygea | 7.792 | 500.591 | Maykop |
| 2 | Tỉnh Astrakhan | 49.024 | 946.429 | Astrakhan |
| 3 | Tỉnh Volgograd | 112.877 | 2.453.898 | Volgograd |
| 4 | Cộng hòa Kalmykia | 74.731 | 266.770 | Elista |
| 5 | Tỉnh đặc thù Krasnodar | 75.485 | 5.833.002 | thành phố Krasnodar |
| 6 | Tỉnh Rostov | 100.967 | 4.152.518 | Rostov trên sông Đông |
| А | Cộng hòa Crimea | 26.081 | 1.909.499 | Simferopol |
| Б | Sevastopol | 864 | 561.374 |
Các thành phố lớn

Trong hình, các thành phố trên 1 triệu dân được hiển thị bằng chấm tròn to màu lam. Các thành phố trên 500.000 dân được hiển thị bằng chấm tròn màu lục. Các thành phố trên 250.000 dân được hiển thị bằng chấm tròn nhỏ màu vàng. Các thành phố trên 100.000 dân được hiển thị bằng chấm tròn nhỏ màu cam. Các thành phố trên 50.000 dân được hiển thị bằng chấm tròn nhỏ màu đỏ. Số liệu được cập nhật đến ngày 1/1/2024 [3] .
Các thành phố và khu định cư trên 150 ngàn dân
- Rostov trên sông Đông – 1.140.487
- Krasnodar – 1.138.654
- Volgograd – 1.018.898
- Sevastopol – 561.374
- Astrakhan – 465.524
- Sochi – 444.989
- Simferopol – 340.540
- Volzhsky – 313.034
- Novorossiysk – 261.973
- Taganrog – 241.557
- Shakhty – 220.802
- Armavir – 185.356
- Volgodonsk – 163.963
- Novocherkassk – 160.529
- Kerch – 152.328
Tham khảo
- ↑ Президент Российской Федерации. Указ №849 от 13 мая 2000 г. «О полномочном представителе Президента Российской Федерации в федеральном округе». Вступил в силу 13 мая 2000 г. Опубликован: "Собрание законодательства РФ", №20, ст. 2112, 15 мая 2000 г. (President of the Russian Federation. Decree #849 ngày ngày 13 tháng 5 năm 2000 On the Plenipotentiary Representative of the President of the Russian Federation in a Federal District. Có hiệu lực từ ngày 13 tháng 5 năm 2000.).
- ↑ численности постоянного населения на 1 января 2024 г. и в среднем за 2023 г. и компоненты её изменения. Федеральная служба государственной статистики.
- ↑ Российской Федерации по муниципальным образованиям на 1 января 2024 года Федеральная служба государственной статистики (27 апреля 2024).
Thể loại này hiện không có trang hay tập tin nào.