Thể loại:Vùng liên bang Miền Nam

Từ Wiki Du học Nga

Vùng liên bang Miền Nam (tiếng Nga: Ю́жный федера́льный о́круг, Yuzhny federalny okrug) là một trong 8 vùng liên bang của Liên bang Nga. Dân số vùng là 22,907,141 người (57% dân thành thị) với diện tích 589,200 km². Ngày 19 tháng 1 năm 2010, vùng liên bang này được chia làm đôi, phần phía nam trở thành Vùng liên bang Bắc Kavkaz. [1]

Vùng liên bang Miền Nam từng được gọi là Vùng liên bang Bắc Kavkaz khi được thành lập tháng 5 năm 2000 nhưng sau đó được đổi tên vì lý do chính trị.

Vùng liên bang Miền Nam bao gồm 8 chủ thể liên bang, bao gồm Cộng hòa Crimeathành phố Sevastopol được sáp nhập vào năm 2014. Dân số của Vùng liên bang Miền Nam là 16.624.081 người (chiếm 11,37% dân số Liên bang Nga tính đến ngày 1 tháng 1 năm 2024) [2] , diện tích là 447.821 km² (chiếm 2,61% diện tích Liên bang Nga).

Các chủ thể liên bang

Vùng Liên bang Miền Nam bao gồm 3 nước cộng hòa, 3 tỉnh , 1 tỉnh đặc thù và 1 thành phố liên bang. Trung tâm hành chính là thành phố Rostov trên sông Đông. Thành phố lớn nhất là thành phố Krasnodar.

Trong số các chủ thể của Vùng liên bang Miền Nam có hai chủ thể là Cộng hòa Krym và thành phố liên bang Sevastopol là chưa nhận được sự công nhận đông đảo của quốc tế.

Các chủ thể liên bang thuộc Vùng liên bang Miền Nam
Chủ thể liên bang Diện tích (km²) Dân số Trung tâm / Thủ phủ
1 Cộng hòa Adygea 7.792 500.591 Maykop
2 Tỉnh Astrakhan 49.024 946.429 Astrakhan
3 Tỉnh Volgograd 112.877 2.453.898 Volgograd
4 Cộng hòa Kalmykia 74.731 266.770 Elista
5 Tỉnh đặc thù Krasnodar 75.485 5.833.002 thành phố Krasnodar
6 Tỉnh Rostov 100.967 4.152.518 Rostov trên sông Đông
А Cộng hòa Crimea 26.081 1.909.499 Simferopol
Б Sevastopol 864 561.374

Các thành phố lớn

Bản đồ các thành phố đông dân cư ở vùng Liên bang Miền Nam

Trong hình, các thành phố trên 1 triệu dân được hiển thị bằng chấm tròn to màu lam. Các thành phố trên 500.000 dân được hiển thị bằng chấm tròn màu lục. Các thành phố trên 250.000 dân được hiển thị bằng chấm tròn nhỏ màu vàng. Các thành phố trên 100.000 dân được hiển thị bằng chấm tròn nhỏ màu cam. Các thành phố trên 50.000 dân được hiển thị bằng chấm tròn nhỏ màu đỏ. Số liệu được cập nhật đến ngày 1/1/2024 [3] .

Các thành phố và khu định cư trên 150 ngàn dân

Tham khảo

  1. Президент Российской Федерации. Указ №849 от 13 мая 2000 г. «О полномочном представителе Президента Российской Федерации в федеральном округе». Вступил в силу 13 мая 2000 г. Опубликован: "Собрание законодательства РФ", №20, ст. 2112, 15 мая 2000 г. (President of the Russian Federation. Decree #849 ngày ngày 13 tháng 5 năm 2000 On the Plenipotentiary Representative of the President of the Russian Federation in a Federal District. Có hiệu lực từ ngày 13 tháng 5 năm 2000.).
  2. численности постоянного населения на 1 января 2024 г. и в среднем за 2023 г. и компоненты её изменения. Федеральная служба государственной статистики.
  3. Российской Федерации по муниципальным образованиям на 1 января 2024 года Федеральная служба государственной статистики (27 апреля 2024).

Thể loại này hiện không có trang hay tập tin nào.