Khác biệt giữa bản sửa đổi của “Thể loại:Vùng liên bang Bắc Kavkaz”
Tạo trang mới với nội dung “Thể loại:Phân cấp hành chính Nga nhỏ|phải '''Vùng liên bang Bắc Kavkaz''' (tiếng Nga: '''Се́веро-Кавка́зский федера́льный о́круг''', Severo-Kavkazsky federalny okrug) là một trong 8 vùng liên bang của Nga. Vùng này nằm ở phần cực tây nam của Nga và thuộc vùng địa lý Bắc Kavkaz. Vùng này đư…” |
Không có tóm lược sửa đổi |
||
| Dòng 1: | Dòng 1: | ||
[[Thể loại:Phân cấp hành chính Nga]] | [[Thể loại:Phân cấp hành chính Nga]] | ||
[[Tập tin:Vùng Liên bang Bắc Kavkaz trong Liên bang Nga.png|nhỏ|phải]] | [[Tập tin:Vùng Liên bang Bắc Kavkaz trong Liên bang Nga.png|nhỏ|phải]] | ||
'''Vùng liên bang Bắc Kavkaz''' (tiếng Nga: '''Се́веро-Кавка́зский федера́льный о́круг''', Severo-Kavkazsky federalny okrug) là một trong 8 vùng liên bang của Nga. Vùng này nằm ở phần cực tây nam của Nga và thuộc vùng địa lý Bắc Kavkaz. Vùng này được tách ra từ Vùng liên bang Miền Nam vào ngày 19 tháng 1 năm 2010 <ref>[http://graph.document.kremlin.ru/doc.asp?ID=056866:«О Заместителе Председателя Правительства Российской Федерации и полномочном представителе Президента Российской Федерации в Северо-Кавказском федеральном округе»] Президент Российской Федерации. Указ №83 от 19 января 2010 г.</ref>. Trung tâm hành chính của vùng liên bang là thành phố Pyatigorsk. | '''Vùng liên bang Bắc Kavkaz''' (tiếng Nga: '''Се́веро-Кавка́зский федера́льный о́круг''', Severo-Kavkazsky federalny okrug) là một trong 8 [[:Thể loại:Vùng Liên bang|vùng liên bang]] của Nga. Vùng này nằm ở phần cực tây nam của Nga và thuộc vùng địa lý Bắc Kavkaz. Vùng này được tách ra từ [[:Thể loại:Vùng liên bang Miền Nam|Vùng liên bang Miền Nam]] vào ngày 19 tháng 1 năm 2010 <ref>[http://graph.document.kremlin.ru/doc.asp?ID=056866:«О Заместителе Председателя Правительства Российской Федерации и полномочном представителе Президента Российской Федерации в Северо-Кавказском федеральном округе»] Президент Российской Федерации. Указ №83 от 19 января 2010 г.</ref>. Trung tâm hành chính của vùng liên bang là [[Thành phố Nga|thành phố]] Pyatigorsk. | ||
Về kinh tế, toàn bộ Vùng liên bang Bắc Kavkaz nằm trong Vùng kinh tế Bắc Kavkaz. | Về kinh tế, toàn bộ Vùng liên bang Bắc Kavkaz nằm trong Vùng kinh tế Bắc Kavkaz. | ||
| Dòng 7: | Dòng 7: | ||
Về quân sự, Vùng liên bang Bắc Kavkaz cùng với Vùng liên bang Phía Nam do Quân khu Nam của Lực lượng vũ trang Liên bang Nga trấn thủ. | Về quân sự, Vùng liên bang Bắc Kavkaz cùng với Vùng liên bang Phía Nam do Quân khu Nam của Lực lượng vũ trang Liên bang Nga trấn thủ. | ||
Vùng liên bang Bắc Kavkaz có diện tích 170.439 km² (1% lãnh thổ Liên bang Nga) và dân số 10.251.083 người. (7,01% dân số Liên bang Nga tính đến ngày 1 tháng 1 năm 2024) <ref>[https://rosstat.gov.ru/storage/mediabank/OkPopul_Comp2024_Site.xlsx:Оценка численности постоянного населения на 1 января 2024 г. и в среднем за 2023 г. и компоненты её изменения] Федеральная служба государственной статистики | Vùng liên bang Bắc Kavkaz có diện tích 170.439 km² (1% lãnh thổ Liên bang Nga) và dân số 10.251.083 người. (7,01% dân số Liên bang Nga tính đến ngày 1 tháng 1 năm 2024) <ref>[https://rosstat.gov.ru/storage/mediabank/OkPopul_Comp2024_Site.xlsx: Оценка численности постоянного населения на 1 января 2024 г. и в среднем за 2023 г. и компоненты её изменения] Федеральная служба государственной статистики</ref>. Trung tâm hành chính của Vùng liên bang Bắc Kavkaz là thành phố Pyatigorsk . | ||
== Các chủ thể liên bang == | == Các chủ thể liên bang == | ||
Ban đầu, Vùng liên bang Bắc Kavkaz là tên của một vùng liên bang được thành lập theo sắc lệnh của Tổng thống Nga Vladimir Putin ngày 13 tháng 5 năm 2000, số 849 <ref>[http://pravo.gov.ru/proxy/ips/?docbody=&nd=102065756&rdk=0: О полномочном представителе Президента Российской Федерации в федеральном округе] | Ban đầu, Vùng liên bang Bắc Kavkaz là tên của một vùng liên bang được thành lập theo sắc lệnh của Tổng thống Nga Vladimir Putin ngày 13 tháng 5 năm 2000, số 849 <ref>[http://pravo.gov.ru/proxy/ips/?docbody=&nd=102065756&rdk=0: О полномочном представителе Президента Российской Федерации в федеральном округе]</ref>, tuy nhiên, vào ngày 21 tháng 6 cùng năm, vùng này đã được đổi tên và có tên hiện tại là Vùng liên bang Miền Nam <ref>[http://pravo.gov.ru/proxy/ips/?docbody=&nd=102066419: Вопросы обеспечения деятельности аппаратов полномочных представителей Президента Российской Федерации в федеральных округах]</ref> . | ||
Dưới hình thức hiện tại - là một vùng liên bang riêng biệt - Vùng liên bang Bắc Kavkaz được thành lập theo sắc lệnh của Tổng thống Nga Dmitry Medvedev vào ngày 19 tháng 1 năm 2010 , bằng cách tách một số chủ thể khỏi Vùng liên bang Miền Nam. Vùng liên bang mới bao gồm 7 chủ thể | Dưới hình thức hiện tại - là một vùng liên bang riêng biệt - Vùng liên bang Bắc Kavkaz được thành lập theo sắc lệnh của Tổng thống Nga Dmitry Medvedev vào ngày 19 tháng 1 năm 2010 , bằng cách tách một số [[:Thể loại:Chủ thể Liên bang|chủ thể liên bang]] khỏi Vùng liên bang Miền Nam. Vùng liên bang mới bao gồm 7 chủ thể. Thành phố Pyatigorsk được thành lập làm trung tâm của vùng (khiến nơi đây trở thành trung tâm duy nhất của vùng liên bang không phải là trung tâm hành chính của một chủ thể); tuy nhiên, từ tháng 4 năm 2010 đến tháng 6 năm 2011, nơi ở của Đại diện toàn quyền của Tổng thống tại Vùng liên bang Bắc Kavkaz tạm thời được đặt tại Yessentuki. | ||
Vùng liên bang Bắc Kavkaz bao gồm 6 nước cộng hòa và 1 tỉnh đặc thù, là vùng liên bang duy nhất ở Nga không có tỉnh nào bên trong. | Vùng liên bang Bắc Kavkaz bao gồm 6 [[:Thể loại:Nước cộng hòa|nước cộng hòa]] và 1 [[:Thể loại:Tỉnh đặc thù|tỉnh đặc thù]], là vùng liên bang duy nhất ở Nga không có [[:Thể loại:Tỉnh|tỉnh]] nào bên trong. | ||
{| class="wikitable sortable" style="width:100%" | {| class="wikitable sortable" style="width:100%" | ||
| Dòng 24: | Dòng 24: | ||
! style="text-align:left;" | Trung tâm hành chính | ! style="text-align:left;" | Trung tâm hành chính | ||
|- | |- | ||
| 1 || style="text-align:left;" | Cộng hòa Dagestan || 50.270 || 3.232.224 || style="text-align:left;" | Makhachkala | | 1 || style="text-align:left;" | [[:Thể loại:Cộng hòa Dagestan|Cộng hòa Dagestan]] || 50.270 || 3.232.224 || style="text-align:left;" | [[Thành phố Makhachkala|Makhachkala]] | ||
|- | |- | ||
| 2 || style="text-align:left;" | Cộng hòa Ingushetia || 3.123 || 527.220 || style="text-align:left;" | Magas | | 2 || style="text-align:left;" | [[:Thể loại:Cộng hòa Ingushetia|Cộng hòa Ingushetia]] || 3.123 || 527.220 || style="text-align:left;" | [[Thành phố Magas|Magas]] | ||
|- | |- | ||
| 3 || style="text-align:left;" | Cộng hòa Kabardino-Balkaria || 12.470 || 905.464 || style="text-align:left;" | Nalchik | | 3 || style="text-align:left;" | [[:Thể loại:Cộng hòa Kabardino Balkaria|Cộng hòa Kabardino-Balkaria]] || 12.470 || 905.464 || style="text-align:left;" | [[Thành phố Nalchik|Nalchik]] | ||
|- | |- | ||
| 4 || style="text-align:left;" | Cộng hòa Karachay-Cherkessia || 14.277 || 468.322 || style="text-align:left;" | Cherkessk | | 4 || style="text-align:left;" | [[:Thể loại:Cộng hòa Karachay Cherkessia|Cộng hòa Karachay-Cherkessia]] || 14.277 || 468.322 || style="text-align:left;" | [[Thành phố Cherkessk|Cherkessk]] | ||
|- | |- | ||
| 5 || style="text-align:left;" | Cộng hòa Bắc Ossetia – Alania || 7.987 || 678.879 || style="text-align:left;" | Vladikavkaz | | 5 || style="text-align:left;" | [[:Thể loại:Cộng hòa Bắc Ossetia Alania|Cộng hòa Bắc Ossetia – Alania]] || 7.987 || 678.879 || style="text-align:left;" | [[Thành phố Vladikavkaz|Vladikavkaz]] | ||
|- | |- | ||
| 6 || style="text-align:left;" | | | 6 || style="text-align:left;" | [[:Thể loại:Tỉnh đặc thù Stavropol|Tỉnh đặc thù Stavropol]] || 66.160 || 2.886.108 || style="text-align:left;" | [[Thành phố Stavropol|Stavropol]] | ||
|- | |- | ||
| 7 || style="text-align:left;" | Cộng hòa Chechnya || 16.171 || 1.552.866 || style="text-align:left;" | Grozny | | 7 || style="text-align:left;" | [[:Thể loại:Cộng hòa Chechnya|Cộng hòa Chechnya]] || 16.171 || 1.552.866 || style="text-align:left;" | [[Thành phố Grozny|Grozny]] | ||
|} | |} | ||
| Dòng 42: | Dòng 42: | ||
[[Tập tin:Các thành phố lớn ở Vùng liên bang Bắc Kavkaz.jpg|Bản đồ các thành phố đông dân cư ở vùng Liên bang Bắc Kavkaz|nhỏ|phải]] | [[Tập tin:Các thành phố lớn ở Vùng liên bang Bắc Kavkaz.jpg|Bản đồ các thành phố đông dân cư ở vùng Liên bang Bắc Kavkaz|nhỏ|phải]] | ||
Trong hình, các thành phố trên 500.000 dân được hiển thị bằng chấm tròn màu lục. Các thành phố trên 250.000 dân được hiển thị bằng chấm tròn nhỏ màu vàng. Các thành phố trên 100.000 dân được hiển thị bằng chấm tròn nhỏ màu cam. Các thành phố trên 50.000 dân được hiển thị bằng chấm tròn nhỏ màu đỏ. Số liệu được cập nhật đến ngày 1/1/2024 <ref>[https://rosstat.gov.ru/storage/mediabank/%D0%A1hisl_MO_01-01-2024.xlsx: Российской Федерации по муниципальным образованиям на 1 января 2024 года] Федеральная служба государственной статистики (27 апреля 2024) | Trong hình, các thành phố trên 500.000 dân được hiển thị bằng chấm tròn màu lục. Các thành phố trên 250.000 dân được hiển thị bằng chấm tròn nhỏ màu vàng. Các thành phố trên 100.000 dân được hiển thị bằng chấm tròn nhỏ màu cam. Các thành phố trên 50.000 dân được hiển thị bằng chấm tròn nhỏ màu đỏ. Số liệu được cập nhật đến ngày 1/1/2024 <ref>[https://rosstat.gov.ru/storage/mediabank/%D0%A1hisl_MO_01-01-2024.xlsx: Российской Федерации по муниципальным образованиям на 1 января 2024 года] Федеральная служба государственной статистики (27 апреля 2024)</ref> . | ||
=== Các thành phố và khu định cư trên 150 ngàn dân === | === Các thành phố và khu định cư trên 150 ngàn dân === | ||
<div style="column-count: 2; -moz-column-count: 2; -webkit-column-count: 2;"> | <div style="column-count: 2; -moz-column-count: 2; -webkit-column-count: 2;"> | ||
* Makhachkala | * [[Thành phố Makhachkala|Makhachkala]] – 622.091 | ||
* Stavropol | * [[Thành phố Stavropol|Stavropol]] – 557.271 | ||
* Grozny | * [[Thành phố Grozny|Grozny]] – 333.672 | ||
* Vladikavkaz | * [[Thành phố Vladikavkaz|Vladikavkaz]] – 292.717 | ||
* Nalchik | * [[Thành phố Nalchik|Nalchik]] – 245.756 | ||
* Khasavyurt | * [[Thành phố Khasavyurt|Khasavyurt]] – 159.252 | ||
* Pyatigorsk | * [[Thành phố Pyatigorsk|Pyatigorsk]] – 142.895 | ||
</div> | </div> | ||
== Tham khảo == | == Tham khảo == | ||
<references /> | <references /> | ||
Bản mới nhất lúc 11:17, ngày 19 tháng 4 năm 2025

Vùng liên bang Bắc Kavkaz (tiếng Nga: Се́веро-Кавка́зский федера́льный о́круг, Severo-Kavkazsky federalny okrug) là một trong 8 vùng liên bang của Nga. Vùng này nằm ở phần cực tây nam của Nga và thuộc vùng địa lý Bắc Kavkaz. Vùng này được tách ra từ Vùng liên bang Miền Nam vào ngày 19 tháng 1 năm 2010 [1]. Trung tâm hành chính của vùng liên bang là thành phố Pyatigorsk.
Về kinh tế, toàn bộ Vùng liên bang Bắc Kavkaz nằm trong Vùng kinh tế Bắc Kavkaz.
Về quân sự, Vùng liên bang Bắc Kavkaz cùng với Vùng liên bang Phía Nam do Quân khu Nam của Lực lượng vũ trang Liên bang Nga trấn thủ.
Vùng liên bang Bắc Kavkaz có diện tích 170.439 km² (1% lãnh thổ Liên bang Nga) và dân số 10.251.083 người. (7,01% dân số Liên bang Nga tính đến ngày 1 tháng 1 năm 2024) [2]. Trung tâm hành chính của Vùng liên bang Bắc Kavkaz là thành phố Pyatigorsk .
Các chủ thể liên bang
Ban đầu, Vùng liên bang Bắc Kavkaz là tên của một vùng liên bang được thành lập theo sắc lệnh của Tổng thống Nga Vladimir Putin ngày 13 tháng 5 năm 2000, số 849 [3], tuy nhiên, vào ngày 21 tháng 6 cùng năm, vùng này đã được đổi tên và có tên hiện tại là Vùng liên bang Miền Nam [4] .
Dưới hình thức hiện tại - là một vùng liên bang riêng biệt - Vùng liên bang Bắc Kavkaz được thành lập theo sắc lệnh của Tổng thống Nga Dmitry Medvedev vào ngày 19 tháng 1 năm 2010 , bằng cách tách một số chủ thể liên bang khỏi Vùng liên bang Miền Nam. Vùng liên bang mới bao gồm 7 chủ thể. Thành phố Pyatigorsk được thành lập làm trung tâm của vùng (khiến nơi đây trở thành trung tâm duy nhất của vùng liên bang không phải là trung tâm hành chính của một chủ thể); tuy nhiên, từ tháng 4 năm 2010 đến tháng 6 năm 2011, nơi ở của Đại diện toàn quyền của Tổng thống tại Vùng liên bang Bắc Kavkaz tạm thời được đặt tại Yessentuki.
Vùng liên bang Bắc Kavkaz bao gồm 6 nước cộng hòa và 1 tỉnh đặc thù, là vùng liên bang duy nhất ở Nga không có tỉnh nào bên trong.
| № | Chủ thể liên bang | Diện tích (km²) | Dân số | Trung tâm hành chính |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Cộng hòa Dagestan | 50.270 | 3.232.224 | Makhachkala |
| 2 | Cộng hòa Ingushetia | 3.123 | 527.220 | Magas |
| 3 | Cộng hòa Kabardino-Balkaria | 12.470 | 905.464 | Nalchik |
| 4 | Cộng hòa Karachay-Cherkessia | 14.277 | 468.322 | Cherkessk |
| 5 | Cộng hòa Bắc Ossetia – Alania | 7.987 | 678.879 | Vladikavkaz |
| 6 | Tỉnh đặc thù Stavropol | 66.160 | 2.886.108 | Stavropol |
| 7 | Cộng hòa Chechnya | 16.171 | 1.552.866 | Grozny |
Các thành phố lớn

Trong hình, các thành phố trên 500.000 dân được hiển thị bằng chấm tròn màu lục. Các thành phố trên 250.000 dân được hiển thị bằng chấm tròn nhỏ màu vàng. Các thành phố trên 100.000 dân được hiển thị bằng chấm tròn nhỏ màu cam. Các thành phố trên 50.000 dân được hiển thị bằng chấm tròn nhỏ màu đỏ. Số liệu được cập nhật đến ngày 1/1/2024 [5] .
Các thành phố và khu định cư trên 150 ngàn dân
- Makhachkala – 622.091
- Stavropol – 557.271
- Grozny – 333.672
- Vladikavkaz – 292.717
- Nalchik – 245.756
- Khasavyurt – 159.252
- Pyatigorsk – 142.895
Tham khảo
- ↑ Заместителе Председателя Правительства Российской Федерации и полномочном представителе Президента Российской Федерации в Северо-Кавказском федеральном округе» Президент Российской Федерации. Указ №83 от 19 января 2010 г.
- ↑ Оценка численности постоянного населения на 1 января 2024 г. и в среднем за 2023 г. и компоненты её изменения Федеральная служба государственной статистики
- ↑ О полномочном представителе Президента Российской Федерации в федеральном округе
- ↑ Вопросы обеспечения деятельности аппаратов полномочных представителей Президента Российской Федерации в федеральных округах
- ↑ Российской Федерации по муниципальным образованиям на 1 января 2024 года Федеральная служба государственной статистики (27 апреля 2024)
Thể loại này hiện không có trang hay tập tin nào.