Thể loại:Vùng liên bang Trung tâm

Vùng liên bang Trung tâm (tiếng Nga: Центра́льный федера́льный о́круг, Tsentralny federalny okrug) là một trong 8 vùng liên bang của Nga. Từ "trung tâm" ở đây là có ý nghĩa về lịch sử và chính trị; về mặt địa lý, vùng này nằm ở phía cực tây của Liên bang Nga.
Vùng liên bang trung tâm có diện tích 652,800 km² với dân số 40.334.532 nhân khẩu (82,1% dân thành thị) theo điều tra dân số năm 2021 [1] . Đặc phái viên của Tổng thống ở Vùng liên bang Trung tâm hiện tại là ông Igor Olegovich Shchyogolev.
Các chủ thể liên bang
Vùng Liên bang Trung tâm chỉ bao gồm các tỉnh và một thành phố liên bang là thủ đô của Nga, thành phố Moscow, thành phố lớn nhất trong vùng.
| № | Chủ thể liên bang | Diện tích (km²) | Dân số | Trung tâm hành chính |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Tỉnh Belgorod | 27.134 | 1.500.659 | Belgorod |
| 2 | Tỉnh Bryansk | 34.857 | 1.142.404 | Bryansk |
| 3 | Tỉnh Vladimir | 29.084 | 1.309.942 | Vladimir |
| 4 | Tỉnh Voronezh | 52.216 | 2.273.417 | Voronezh |
| 5 | Tỉnh Ivanovo | 21.437 | 905.900 | Ivanovo |
| 6 | Tỉnh Kaluga | 29.777 | 1.068.410 | Kaluga |
| 7 | Tỉnh Kostroma | 60.211 | 566.266 | Kostroma |
| 8 | Tỉnh Kursk | 29.997 | 1.060.892 | Kursk |
| 9 | Tỉnh Lipetsk | 24.047 | 1.116.265 | Lipetsk |
| 10 | Thành phố Moscow | 2.561 | 13.149.803 | |
| 11 | Tỉnh Moscow | 44.329 | 8.651.260 | Krasnogorsk |
| 12 | Tỉnh Oryol | 24.652 | 692.486 | Oryol |
| 13 | Tỉnh Ryazan | 39.605 | 1.082.231 | Ryazan |
| 14 | Tỉnh Smolensk | 49.779 | 863.987 | Smolensk |
| 15 | Tỉnh Tambov | 34.462 | 956.292 | Tambov |
| 16 | Tỉnh Tver | 84.201 | 1.199.747 | Tver |
| 17 | Tỉnh Tula | 25.679 | 1.471.140 | Tula |
| 18 | Tỉnh Yaroslavl | 36.177 | 1.187.558 | Yaroslavl |
Các thành phố lớn

Trong hình bên, thành phố Moscow với dân số hơn 13 triệu người, được hiển thị bằng chấm tròn lớn màu đỏ. Thành phố Voronezh với dân số hơn 1 triệu người, được hiển thị bằng chấm tròn lớn màu cam. Các thành phố trên 500.000 dân được hiển thị bằng chấm tròn màu lục. Các thành phố trên 200.000 dân được hiển thị bằng chấm tròn nhỏ màu vàng. Số liệu được cập nhật đến ngày 1/1/2024 [2] .
Các thành phố và khu định cư trên 150 ngàn dân
- Moscow – 13.149.803
- Voronezh – 1.046.425
- Yaroslavl – 567.443
- Ryazan – 520.509
- Balashikha – 530.311
- Lipetsk – 485.260
- Tula – 461.692
- Kursk – 436.678
- Tver – 412.994
- Bryansk – 373.310
- Ivanovo – 358.437
- Vladimir – 344.082
- Belgorod – 328.482
- Kaluga – 329.673
- Smolensk – 310.645
- Podolsk – 312.911
- Oryol – 292.406
- Kostroma – 265.761
- Tambov – 256.268
- Khimki – 256.684
- Mytishchi – 275.313
- Korolev – 226.007
- Lyubertsy – 236.339
- Stary Oskol – 217.107
- Krasnogorsk – 193.127
- Odintsovo – 187.301
- Rybinsk – 177.295
- Domodedovo – 156.681
Tham khảo
- ↑ "Provisional results of the 2020 All-Russian population census"
- ↑ Российской Федерации по муниципальным образованиям на 1 января 2024 года Федеральная служба государственной статистики (27 апреля 2024)