Thể loại:Phân cấp hành chính Nga
Là một nước lớn nằm ở cả hai châu lục, chiếm phần lớn lục địa Á-Âu, và là một trong những nước đông dân nhất thế giới, Nga được chia ra nhiều cấp hành chính khác nhau.
Chủ thể liên bang
Liên bang Nga, theo hiến pháp, bao gồm 89 chủ thể [1] , trong đó có 48 tỉnh (oblast), 24 nước cộng hòa, 9 tỉnh đặc thù (krai), 3 thành phố liên bang, 4 khu tự trị, và 1 tỉnh tự trị.
Liên bang Nga bao gồm các nước cộng hòa (xanh lá), các tỉnh đặc thù (cam), các tỉnh (vàng), các thành phố cấp liên bang (đỏ), các tỉnh tự trị (hồng) và các khu vực tự trị (lam), đây đều là các chủ thể bình đẳng trong Liên bang Nga" — đoạn 1 của Điều 5 Hiến pháp Liên bang Nga. Các vùng lãnh thổ mới được sáp nhập có các đường kẻ sọc.
Phân loại chủ thể liên bang Nga
Nước Cộng hòa
Nước Cộng hòa (республики(respubliki), số ít республика(respublika)) tự trị trên danh nghĩa, có hiến pháp riêng, có tổng thống và nghị viện; do chính phủ liên bang đại diện trong quan hệ quốc tế; và được hiểu là nơi sinh sống của một nhóm dân tộc thiểu số.
Tỉnh
Tỉnh (области, số ít область; oblasti, số ít oblast) là chủ thể phổ biến nhất, là đơn vị hành chính có thống đốc do liên bang bổ nhiệm và cơ quan lập pháp dân cử địa phương. Chủ thể này thường được đặt theo tên thủ phủ — thành phố lớn nhất của tỉnh và cũng là trung tâm hành chính.
Tỉnh đặc thù
Tỉnh đặc thù (края, số ít край; kraya, số ít krai hoặc kray, cách viết sau ít thông dụng) thực chất cùng loại chủ thể với tỉnh. Sự khác biệt mang tính lịch sử do các chủ thể này đã từng được coi là vùng biên cương.
Tỉnh tự trị
Tỉnh tự trị (автономная область; avtonomnaya oblast) (Duy nhất là Tỉnh tự trị Do Thái)
Khu tự trị
Khu tự trị (автономные округа, số ít автономный округ; avtonomnyye okruga, số ít avtonomny okrug) có nhiều quyền tự trị hơn một tỉnh nhưng ít hơn một nước cộng hòa; thường là khu vực có đa số người dân tộc thiểu số.
Thành phố liên bang
Thành phố liên bang (các thành phố nằm dưới quyền quản lý trực tiếp của Liên bang) (федеральные города, số ít: федеральный город; federalnyye goroda, số ít federalny gorod)—các thành phố lớn và chính, hoạt động như là các đơn vị hành chính độc lập.
Đặc điểm quy định trong Hiến pháp của các chủ thể liên bang Nga
| Loại chủ thể | Đặc điểm pháp lý |
|---|---|
| Nước cộng hòa |
|
| Vùng và Tỉnh |
|
| Thành phố liên bang |
|
| Tỉnh tự trị |
|
| Khu tự trị |
|
Đơn vị phân chia khác
Các vùng liên bang
Tất cả các chủ thể liên bang được hợp thành 7 vùng liên bang [2] , mỗi vùng do một đặc phái viên được Tổng thống Nga bổ nhiệm quản lý. Đặc phái viên các vùng liên bang là kênh liên lạc giữa các chủ thể liên bang và chính phủ liên bang và là người chịu trách nhiệm trước tiên trong việc giám sát thực thi luật pháp liên bang tại các chủ thể liên bang.
Các vùng kinh tế
Để phục vụ cho mục đích thống kê và kinh tế, các chủ thể liên bang được hợp thành 12 vùng kinh tế [3] . Các vùng kinh tế cùng các bộ phận của nó có chung xu hướng phát triển lại được nhóm thành siêu vùng kinh tế.
Tham khảo
- ↑ (Hiến pháp Nga, Điều 65) (tiếng Nga)
- ↑ "Общероссийский классификатор экономических регионов" (ОК 024-95) введённый 1 января 1997 г., в ред. Изменения № 05/2001. Секция I. Федеральные округа (Russian Classificaton of Economic Regions (OK 024-95) of January 1, 1997 as amended by the Amendments #1/1998 through #5/2001. Section I. Federal Districts)
- ↑ "Общероссийский классификатор экономических регионов" (ОК 024-95) введённый 1 января 1997 г., в ред. Изменения № 05/2001. Секция II. Экономические районы (Russian Classificaton of Economic Regions (OK 024-95) of January 1, 1997 as amended by the Amendments #1/1998 through #5/2001. Section II. Economic Regions)
Thể loại con
Thể loại này có 11 thể loại con sau, trên tổng số 11 thể loại con.
C
T
- Thành phố Liên bang (trống)
V
- Vùng liên bang Bắc Kavkaz (trống)
- Vùng liên bang Miền Nam (trống)
- Vùng liên bang Siberi (trống)
- Vùng liên bang Trung tâm (1 tr.)
- Vùng liên bang Tây Bắc (trống)
- Vùng liên bang Ural (trống)
- Vùng liên bang Viễn Đông (trống)
- Vùng liên bang Volga (trống)