Thể loại:Phân cấp hành chính Nga
Liên bang Nga được chia ra nhiều cấp hành chính khác nhau để dễ quản lý vì đất nước này là một nước lớn nằm ở cả hai châu lục, chiếm phần lớn lục địa Á-Âu, và là một trong những nước đông dân nhất thế giới.
Chủ thể liên bang
Liên bang Nga, theo hiến pháp, bao gồm 89 chủ thể, trong đó có 48 tỉnh (oblast), 24 nước cộng hòa, 9 tỉnh đặc thù (krai), 3 thành phố liên bang, 4 khu tự trị, và 1 khu tự trị đặc thù.

Hệ thống chính quyền của các chủ thể liên bang được xác định theo các nguyên tắc chung do liên bang thiết lập. Mỗi khu vực có một cơ quan lập pháp (đại diện) ( hội đồng lập pháp, duma ) và một cơ quan hành pháp (chính phủ). Trong mọi lĩnh vực đều có chức danh viên chức cao nhất ( người đứng đầu, thống đốc ), được bầu với nhiệm kỳ không quá 5 năm và không được giữ chức vụ đó quá 2 nhiệm kỳ liên tiếp.
Nước Nga cũng được chia thành 8 vùng liên bang, mỗi vùng có một đại diện toàn quyền của Tổng thống Nga .
Các chủ thể của liên bang có cơ cấu hành chính-lãnh thổ riêng. Theo quy định, các đơn vị hành chính-lãnh thổ chính trong một chủ thể liên bang là các quận và các thành phố.
Phân loại chủ thể liên bang Nga
Nước Cộng hòa
Bài chi tiết: Nước cộng hòa
Nước Cộng hòa (республики(respubliki), số ít республика(respublika)) tự trị trên danh nghĩa, có hiến pháp riêng, có tổng thống và nghị viện; do chính phủ liên bang đại diện trong quan hệ quốc tế; và được hiểu là nơi sinh sống của một nhóm dân tộc thiểu số.
Tỉnh
Bài chi tiết: Tỉnh
Tỉnh (области, số ít область; oblasti, số ít oblast) là chủ thể phổ biến nhất, là đơn vị hành chính có thống đốc do liên bang bổ nhiệm và cơ quan lập pháp dân cử địa phương. Chủ thể này thường được đặt theo tên thủ phủ — thành phố lớn nhất của tỉnh và cũng là trung tâm hành chính.
Tỉnh đặc thù
Bài chi tiết: Tỉnh đặc thù
Tỉnh đặc thù (края, số ít край; kraya, số ít krai hoặc kray, cách viết sau ít thông dụng) thực chất cùng loại chủ thể với tỉnh. Sự khác biệt mang tính lịch sử do các chủ thể này đã từng được coi là vùng biên cương.
Khu tự trị đặc thù
Khu tự trị đặc thù (автономная область; avtonomnaya oblast) duy nhất ở Nga là Khu tự trị Do Thái.
Khu tự trị
Bài chi tiết: Khu tự trị
Khu tự trị (автономные округа, số ít автономный округ; avtonomnyye okruga, số ít avtonomny okrug) có nhiều quyền tự trị hơn một tỉnh nhưng ít hơn một nước cộng hòa; thường là khu vực có đa số người dân tộc thiểu số.
Thành phố liên bang
Bài chi tiết: Thành phố liên bang Thành phố liên bang (các thành phố nằm dưới quyền quản lý trực tiếp của Liên bang) (федеральные города, số ít: федеральный город; federalnyye goroda, số ít federalny gorod)—các thành phố lớn và chính, hoạt động như là các đơn vị hành chính độc lập.
Đặc điểm quy định trong Hiến pháp của các chủ thể liên bang Nga
| Loại chủ thể | Đặc điểm pháp lý |
|---|---|
| Nước cộng hòa |
|
| Vùng và Tỉnh |
|
| Thành phố liên bang |
|
| Tỉnh tự trị |
|
| Khu tự trị |
|
Đơn vị phân chia khác
Các vùng liên bang
Tất cả các chủ thể liên bang được hợp thành 7 vùng liên bang [1] , mỗi vùng do một đặc phái viên được Tổng thống Nga bổ nhiệm quản lý. Đặc phái viên các vùng liên bang là kênh liên lạc giữa các chủ thể liên bang và chính phủ liên bang và là người chịu trách nhiệm trước tiên trong việc giám sát thực thi luật pháp liên bang tại các chủ thể liên bang.
Bản đồ các vùng Liên bang Nga, trước năm 2022
| № | Tên gọi | Viết tắt | Diện tích (km²) | Dân số (2024) | Mật độ dân số (người/km²) | Số chủ thể liên bang | Trung tâm hành chính | Thành phố lớn |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Vùng liên bang Trung tâm | ЦФО | 650 205 | 40 198 659 | 61,82 | 18 | Moscow | Moskva |
| 2 | Vùng liên bang Tây Bắc | СЗФО | 1 686 972 | 13 840 352 | 8,20 | 11 | Saint Petersburg | Saint Petersburg |
| 3 | Vùng liên bang Miền Nam | ЮФО | 447 821 | 16 624 081 | 37,12 | 8 | Rostov trên sông Đông | Krasnodar |
| 4 | Vùng liên bang Bắc Kavkaz | СКФО | 170 439 | 10 251 083 | 60,15 | 7 | Pyatigorsk | Makhachkala |
| 5 | Vùng liên bang Volga | ПФО | 1 036 975 | 28 540 832 | 27,52 | 14 | Nizhny Novgorod | Kazan |
| 6 | Vùng liên bang Ural | УрФО | 1 818 497 | 12 262 295 | 6,74 | 6 | Yekaterinburg | Yekaterinburg |
| 7 | Vùng liên bang Siberi | СФО | 4 361 727 | 16 567 143 | 3,80 | 10 | Novosibirsk | Novosibirsk |
| 8 | Vùng liên bang Viễn Đông | ДФО / ДВФО | 6 952 555 | 7 866 344 | 1,13 | 11 | Vladivostok | Vladivostok |
| — | Nga (tổng) | РФ | 17 125 191 | 146 150 789 | 8,53 | 89 | Moscow | Moscow |
Các vùng kinh tế
Để phục vụ cho mục đích thống kê và kinh tế, các chủ thể liên bang được hợp thành 12 vùng kinh tế [2] . Các vùng kinh tế cùng các bộ phận của nó có chung xu hướng phát triển lại được nhóm thành siêu vùng kinh tế.
Tham khảo
- ↑ "Общероссийский классификатор экономических регионов" (ОК 024-95) введённый 1 января 1997 г., в ред. Изменения № 05/2001. Секция I. Федеральные округа (Russian Classificaton of Economic Regions (OK 024-95) of January 1, 1997 as amended by the Amendments #1/1998 through #5/2001. Section I. Federal Districts)
- ↑ "Общероссийский классификатор экономических регионов" (ОК 024-95) введённый 1 января 1997 г., в ред. Изменения № 05/2001. Секция II. Экономические районы (Russian Classificaton of Economic Regions (OK 024-95) of January 1, 1997 as amended by the Amendments #1/1998 through #5/2001. Section II. Economic Regions)
Thể loại con
Thể loại này có 11 thể loại con sau, trên tổng số 11 thể loại con.
C
T
- Thành phố Liên bang (trống)
V
- Vùng liên bang Bắc Kavkaz (trống)
- Vùng liên bang Miền Nam (trống)
- Vùng liên bang Siberi (trống)
- Vùng liên bang Trung tâm (1 tr.)
- Vùng liên bang Tây Bắc (trống)
- Vùng liên bang Ural (trống)
- Vùng liên bang Viễn Đông (trống)
- Vùng liên bang Volga (trống)